15:54 | 21/04/2019

SeABank trong top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) vinh dự lọt vào Bảng xếp hạng FAST500 – Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam. Bảng xếp hạng do Công ty CP Báo cáo Đánh giá Việt Nam - Vietnam Report công bố và tôn vinh vào ngày 19/4/2019.

SeABank cho vay tiêu dùng tín chấp lên tới 500 triệu đồng
SeABank sẽ cấp hạn mức thấu chi cho các đại lý vé máy bay
SeABank được vinh danh ở nhiều giải thưởng uy tín
Đại diện SeABank nhận Chứng nhận top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam

Đây là một trong những bảng xếp hạng uy tín hàng đầu Việt Nam, được xây dựng dựa trên kết quả nghiên cứu và đánh giá độc lập theo chuẩn mực quốc tế của Công ty Vietnam Report, được công bố thường niên từ năm 2011 với sự tư vấn của các chuyên gia, hội đồng cố vấn trong và ngoài nước.

Thứ hạng của các doanh nghiệp trong Bảng xếp hạng FAST500 được sắp xếp dựa trên tiêu chí tăng trưởng kép (CAGR) về doanh thu và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 4 năm gần nhất. Bên cạnh đó, các tiêu chí như tổng tài sản, tổng lao động, lợi nhuận sau thuế và uy tín doanh nghiệp trên truyền thông... cũng được sử dụng như yếu tố bổ trợ để xác định quy mô cũng như vị thế của doanh nghiệp trong ngành hoạt động.

Đại diện của Vietnam Report nhận định, trải qua 9 năm công bố liên tiếp, Bảng xếp hạng ghi dấu những nỗ lực không ngừng nghỉ của doanh nghiệp FAST500 – những doanh nghiệp được ví như “những ngôi sao đang lên” với vai trò là động lực tăng trưởng của cả nền kinh tế. Ghi danh vào Bảng xếp hạng FAST500 là những doanh nghiệp luôn tìm tòi, sáng tạo và linh biến trong kinh doanh, tận dụng các cơ hội tăng trưởng, góp một phần không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế nước nhà.

Chiếu theo các tiêu chí nêu trên, việc được vinh danh trong Bảng xếp hạng FAST500 là minh chứng cho sự nỗ lực của SeABank khi liên tục đổi mới, sáng tạo các sản phẩm, dịch vụ nhằm cung cấp dịch vụ tài chính cá nhân tốt nhất, cạnh tranh nhất cho khách hàng, hướng tới mục tiêu xây dựng và phát triển SeABank trở thành ngân hàng bán lẻ dẫn đầu và được yêu thích nhất.

Trong những năm qua, SeABank đã không ngừng tăng trưởng ổn định về kết quả kinh doanh và phát triển hệ thống điểm giao dịch trên khắp 3 miền đất nước, thương hiệu SeABank được đông đảo khách hàng, đối tác biết đến và tin tưởng sử dụng dịch vụ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.340 25.954 26.814 27.989 28.437 212,68 221,06
BIDV 23.220 23.340 25.920 26.666 27.952 28.431 216,57 222,10
VietinBank 23.203 23.333 25.895 26.690 27.890 28.530 216,31 223,31
Agribank 23.215 23.320 25.926 26.322 27.971 28.438 216,98 220,95
Eximbank 23.210 23.320 25.936 26.295 28.055 28.443 217,30 222,30
ACB 23.190 23.310 25.901 26.258 28.136 28.452 217,28 220,27
Sacombank 23.183 23.343 25.947 26.406 28.089 28.498 216,47 221,03
Techcombank 23.195 23.335 25.700 26.561 27.733 28.593 216,30 223,68
LienVietPostBank 23.205 23.325 25.886 26.368 28.087 28.521 217,36 221,90
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.250
42.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.250
41.600
Vàng SJC 5c
41.250
41.620
Vàng nhẫn 9999
41.250
41.750
Vàng nữ trang 9999
40.800
41.600