14:00 | 25/12/2017

Tăng tiếp cận vốn cho khu vực nông thôn

Việc đẩy mạnh tiếp cận vốn cho khu vực nông nghiệp, nông thôn mà cụ thể là Agribank triển khai giao dịch lưu động là một trong những kết quả từ chủ trương NHNN đã triển khai thời gian qua bằng nhiều biện pháp nhằm mở rộng khả năng tiếp cận vốn của người dân, nhất là tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, nông nghiệp, nông thôn, góp phần khắc phục tình trạng tín dụng đen, cho vay nặng lãi. 

Agribank tiếp tục đứng trong TOP10 – Bảng xếp hạng 500 DN lớn nhất Việt Nam năm 2017
Ngân hàng di động đầu tiên “lên non”
Agribank chào đón chủ tài khoản cá nhân thứ 10 triệu

Trong tuần qua người dân ở các vùng nông thôn đặc biệt hứng khởi khi cán bộ Agribank Hà Tĩnh sử dụng ô tô chuyên dùng triển khai giao dịch tại xã Phú Gia (Hương Khê). Đây là dịch vụ mới của Agribank tại Hà Tĩnh - một trong 30 tỉnh được triển khai đề án điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng, đưa ngân hàng đến gần với người dân.

Ảnh minh họa

Với dịch vụ này, thay vì phải đi 7 - 8 km đường mới đến được chi nhánh của Agribank huyện Hương Khê thì nay người dân ở xã Phú Gia có thể gửi tiết kiệm, làm các thủ tục vay vốn, đăng ký sử dụng các dịch vụ ngân hàng chỉ vài ba trăm mét. Chia sẻ với báo giới, đại diện lãnh đạo Agribank Hà Tĩnh cho biết: Mục đích của đề án giao dịch bằng xe chuyên dùng nhằm đưa các sản phẩm tiện ích của ngân hàng đến với người dân vùng sâu, vùng xa. Hiện nay, mạng lưới của Agribank  phủ khắp các địa phương trong tỉnh với 350.000 khách hàng. Sau khi thử nghiệm thành công tại xã Phú Gia, chi nhánh sẽ đề xuất triển khai trên toàn tỉnh, đưa ngân hàng đến gần với người dân hơn.

Từ sự kiện này của Agribank có thể thấy, ngành Ngân hàng đang nỗ lực để tăng khả năng tiếp cận vốn của người dân, nhất là với những người dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nhìn rộng ra, khi vấn đề tiếp cận vốn được giải quyết, người dân mạnh dạn vay ngân hàng và trong tương lai sẽ tạo nên những hộ sản xuất kinh doanh, gia trại, trang trại, thậm chí là DN ở các vùng nông thôn. Thống kê gần đây trong báo cáo của Chương trình mục tiêu Quốc gia nông thôn mới cho thấy DN hoạt động khu vực nông nghiệp nông thôn chỉ chiếm khoảng 1% trong tổng số DN trên cả nước. Do đó việc  đưa nguồn vốn thương mại đến tận xã sẽ kỳ vọng tạo cơ hội cho sự xuất hiện của doanh nhân, DN mới ở khu vực nông thôn.

Bên cạnh đó, khi ở không ít vùng nông thôn còn một bộ phận người dân vẫn tìm đến tín dụng đen, cho vay nặng lãi thì với ngân hàng lưu động về tận thôn, xã sẽ giúp người dân nhận thức đúng đắn về tín dụng chính thống được cung cấp bởi ngân hàng.

Việc đẩy mạnh tiếp cận vốn cho khu vực nông nghiệp, nông thôn mà cụ thể là Agribank triển khai giao dịch lưu động là một trong những kết quả từ chủ trương NHNN đã triển khai thời gian qua bằng nhiều biện pháp nhằm mở rộng khả năng tiếp cận vốn của người dân, nhất là tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa, nông nghiệp, nông thôn, góp phần khắc phục tình trạng tín dụng đen, cho vay nặng lãi.

Trong đó, cơ quan quản lý đã tăng cường đổi mới, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về hoạt động ngân hàng; tăng cường phổ biến, tuyên truyền cơ chế, chính sách tín dụng ngân hàng đến người dân; Đổi mới chính sách cho vay theo hướng thông thoáng, tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm của TCTD. NHNN yêu cầu các TCTD chủ động tiếp cận và hướng dẫn người dân làm thủ tục vay; nghiên cứu, phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng; đơn giản hóa thủ tục cho vay…

Để góp phần hạn chế tình trạng tín dụng đen, trong thời gian tới, bên cạnh những giải pháp đang triển khai nhằm tăng khả năng tiếp cận vốn cho người dân, ngành Ngân hàng sẽ tiếp tục triển khai các giải pháp như: Tiếp tục mở rộng mạng lưới của các TCTD, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, khu vực nông thôn và các địa phương còn nhiều khó khăn về kinh tế để mở rộng khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ ngân hàng. Các TCTD tích cực mở rộng khả năng huy động vốn và cho vay các cá nhân, hộ gia đình và DN.

Cùng với đó là tạo điều kiện cho việc phát triển các quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, các chương trình, dự án tài chính vi mô và mở rộng hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội để tạo điều kiện cho người dân và hộ gia đình, đặc biệt là các đối tượng người nghèo hoặc thu nhập thấp, các đối tượng ưu tiên, đối tượng chính sách được tiếp cận dễ dàng hơn nguồn vốn tín dụng. Và qua các dịch vụ ngân hàng chính thức sẽ góp phần tích cực hơn trong triển khai tài chính toàn diện ở Việt Nam.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580