21:17 | 10/07/2018

Tăng trưởng dư nợ tín dụng chính sách đạt 67% kế hoạch

Đến hết 30/6/2018, tổng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đạt 181.768 tỷ đồng, tăng 9.978 tỷ đồng, tương đương 5,8% so với cuối năm 2017, với hơn 6,7 triệu hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác còn dư nợ. 

NHCSXH ủng hộ đồng bào ảnh hưởng do lũ quét tại Hà Giang, Lai Châu
Hơn 3,5 triệu lượt học sinh, sinh viên được vay vốn học tập
Tổng dư nợ các chương trình tín dụng của NHCSXH đến nay đạt 181.768 tỷ đồng

Trong 6 tháng đầu năm 2018, NHCSXH đã bám sát các Nghị quyết của Chính phủ, Chỉ thị của Thống đốc NHNN Việt Nam và Nghị quyết HĐQT, phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, tập trung triển khai quyết liệt, đồng bộ nhiều giải pháp, chỉ đạo điều hành hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trên tất cả các lĩnh vực hoạt động. Nguồn vốn đã đáp ứng kịp thời nhu cầu giải ngân các chương trình tín dụng chính sách và đảm bảo nguồn vốn thanh khoản; đồng thời, tăng cường công tác kiểm tra giám sát, tích cực thực hiện các giải pháp củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng một cách bền vững.

Đến ngày 30/6/2018, tổng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội đạt 189.105 tỷ đồng, tăng 13.723 tỷ đồng (+7,8%) so với năm 2017. Trong đó, nguồn vốn điều lệ đạt 13.893 tỷ đồng, tăng 3.197 tỷ đồng; nguồn vốn nhận ủy thác từ  ngân sách địa phương đạt 10.908 tỷ đồng, tăng 1.863 tỷ đồng; huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trên thị trường đạt 22.548 tỷ đồng, tăng 4.054 tỷ đồng.

Tổng dư nợ các chương trình tín dụng đến nay đạt 181.768 tỷ đồng, tăng 9.978 tỷ đồng (+5,8%) so với cuối năm 2017, với hơn 6,7 triệu hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác còn dư nợ. Trong đó, dư nợ các chương trình tín dụng theo kế hoạch tăng trưởng được Thủ tướng Chính phủ giao đạt 160.837 tỷ đồng, hoàn thành 67% kế hoạch cả năm.

Chất lượng hoạt động tín dụng chính sách không ngừng được củng cố, nâng cao. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh hiện nay chỉ chiếm 0,81% tổng dư nợ, trong đó nợ quá hạn chiếm tỷ lệ 0,42%.

Cùng với đó, NHCSXH đã thực hiện báo cáo kết quả 3 năm thực hiện Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội. Với kết quả cụ thể kể từ khi có Chỉ thị 40-CT/TW đến nay, ngân sách nhà nước đã cấp bổ sung cho NHCSXH là 4.142,5 tỷ đồng và ngân sách địa phương ủy thác sang NHCSXH để bổ sung nguồn vốn cho vay tăng 7.100 tỷ đồng, riêng 6 tháng đầu năm 2018 tăng 1.863 tỷ đồng so với cuối năm 2017, đưa tổng nguồn vốn ủy thác của địa phương đến 30/6/2018 đạt 10.908 tỷ đồng.

Với doanh số cho vay trong 6 tháng đầu năm đạt 33.998 tỷ đồng, tăng 2.756 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước đã giúp hơn 1,2 triệu lượt hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn.

Vốn tín dụng chính sách góp phần hỗ trợ, đầu tư sản xuất kinh doanh, tạo việc làm cho hơn 137 nghìn lao động, trong đó gần 3 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; giúp gần 10 nghìn HSSV có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập; xây dựng gần 840 nghìn công trình nước sạch, công trình vệ sinh ở nông thôn; xây dựng trên 14,6 nghìn căn nhà ở cho hộ nghèo ổn định cuộc sống, hơn 100 căn nhà ở xã hội theo Nghị định 100/2015/NĐ-CP…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620