16:00 | 16/05/2018

Thận trọng trong điều hành chính sách tiền tệ

Với chính sách dĩ bất biến ứng vạn biến, NHNN có thể ứng phó hiệu quả hơn đối với diễn biến thị trường thế giới.

Điều hành chính sách tiền tệ đã đạt được những thành công
Thách thức nào đối với chính sách tiền tệ 2018
Năm 2018, thách thức lớn nhất là tỷ giá, lãi suất

CSTT hỗ trợ tích cực ổn định kinh tế vĩ mô

Điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) của NHNN đã đạt được những thành công nhất định trong việc thiết lập nền tảng vững chắc của hệ thống và ổn định kinh tế vĩ mô. Nhờ đó, kinh tế tăng trưởng ổn định, các cân đối kinh tế vĩ mô được giữ vững, vị thế Việt Nam dần được nâng cao thời gian qua. Ngày 14/5, Fitch Ratings quyết định nâng bậc xếp hạng tín nhiệm của Việt Nam từ mức “BB-” lên mức “BB”, với triển vọng ổn định. Đó là nhận định chung của nhiều chuyên gia trong và ngoài nước đối với điều hành CSTT của NHNN trong ít nhất 3 năm trở lại đây.

Tăng cường sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa chính sách tài khóa - tiền tệ - quản lý giá để kiểm soát lạm phát 4% theo mục tiêu đặt ra

Tỷ giá cũng là một trong những điểm rất tích cực trong điều hành CSTT. Tuy thời gian qua, tỷ giá các nước biến động khá mạnh nhưng với cơ chế tỷ giá trung tâm được điều hành linh hoạt, kết hợp đồng bộ các công cụ CSTT, tỷ giá đã được duy trì sự ổn định, hạn chế tình trạng đầu cơ, găm giữ ngoại tệ. Nhờ vậy NHNN liên tục mua được lượng lớn ngoại tệ để tăng dự trữ ngoại hối cao nhất từ trước tới nay lên tới hơn 63 tỷ USD.

“NHNN xử lý rất tốt thể hiện rõ thông qua việc phải đưa lượng tiền mặt ra lưu thông mua ngoại tệ nhưng đã kịp thời sử dụng các công cụ tiền tệ để trung hòa hợp lý cung tiền, góp phần ổn định lạm phát, lãi suất và tỷ giá…” - một thành viên Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia nhận xét và khẳng định thị trường tiền tệ, ngoại hối ổn định, lạm phát được kiểm soát là những yếu tố rất quan trọng giúp neo vững kỳ vọng lạm phát, củng cố niềm tin của nền kinh tế và giới đầu tư vào đồng Việt Nam, góp phần tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho DN.

Đánh giá cao những kết quả đã đạt được trong điều hành CSTT của NHNN, nhưng với diễn biến phức tạp từ kinh tế trong và ngoài nước, một số chuyên gia cũng cho rằng, trong điều hành CSTT cần tập trung kiểm soát lạm phát, cơ cấu tín dụng hợp lý, ưu tiên tín dụng nông nghiệp, công nghiệp hóa. Sự cảnh giác đó thể hiện rõ tại phiên họp thường kỳ Chính phủ tháng 4/2018, Chính phủ đã yêu cầu NHNN điều hành thận trọng, linh hoạt CSTT, kết hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa và các chính sách vĩ mô khác. Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với những lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro…

Vụ trưởng Vụ CSTT, NHNN ông Phạm Thanh Hà cũng thừa nhận, bên cạnh các yếu tố thuận lợi, điều hành CSTT còn nhiều gian nan khi có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc ổn định lạm phát theo mục tiêu 4% như: giá hàng hóa thế giới, đặc biệt là giá dầu mỏ có rủi ro gia tăng; lộ trình điều chỉnh giá các mặt hàng Nhà nước quản lý tiếp tục được triển khai; thị trường chứng khoán tăng trưởng nhanh tạo hiệu ứng kích thích chi tiêu do giá tài sản tăng và kỳ vọng lạc quan về triển vọng kinh tế dưới tác động của các hiệp định FTA... Ngoài ra, CSTT thận trọng của các NHTW lớn cộng hưởng với diễn biến phức tạp của đồng USD cũng là các yếu tố tiềm ẩn ảnh hưởng lớn đến hiệu lực và hiệu quả điều hành CSTT trong năm 2018.

Hóa giải thách thức

TS. Lê Xuân Nghĩa khuyến cáo: NHNN cần phải duy trì ổn định lạm phát cơ bản và phòng ngừa các yếu tố lạm phát chi phí đẩy từ bên trong và bên ngoài. Ở bên ngoài sự gia tăng nhanh của giá dầu nhất là nhiều nhận định khả năng cuộc khủng hoảng tại hai nước ảnh hưởng lớn đến dầu mỏ là Iran và Syria sẽ kéo dài. Còn từ bên trong áp lực không kém. Dòng vốn vào tiếp tục xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ nhờ thu hút vốn FDI, FII, cộng hưởng việc bán vốn nhà nước diễn ra thuận lợi… giúp NHNN tăng dự trữ ngoại hối nhưng mặt khác gây áp lực cho NHNN trong việc trung hòa có hiệu quả lượng tiền mặt đưa ra lưu thông để đảm bảo không kích hoạt rủi ro lạm phát.

Để xử lý và hóa giải các áp lực và rủi ro đó, theo ông Hà cần bám sát diễn biến lạm phát để tăng cường sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa chính sách tài khóa - tiền tệ - quản lý giá để kiểm soát lạm phát 4% theo mục tiêu đặt ra. Từ đó tạo nền tảng vững chắc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô.

Lãnh đạo NHNN cho biết, NHNN tiếp tục điều hành lãi suất phù hợp với cân đối vĩ mô, diễn biến lạm phát và thị trường tiền tệ. Trong điều kiện lạm phát được kiểm soát thấp hơn mục tiêu, thị trường ổn định, kinh tế vĩ mô thuận lợi, NHNN kiên trì điều hành công cụ CSTT, hỗ trợ TCTD có điều kiện để phấn đấu giảm lãi suất cho vay trên cơ sở đảm bảo hoạt động an toàn, lành mạnh tài chính.

Bên cạnh đó, NHNN tiếp tục điều hành linh hoạt tỉ giá trung tâm trên cơ sở bám sát diễn biến kinh tế vĩ mô, tiền tệ trong, ngoài nước và mục tiêu CSTT, ổn định thị trường ngoại tệ, từ đó tạo điều kiện để tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước khi thị trường thuận lợi.

“Với chính sách dĩ bất biến ứng vạn biến, NHNN có thể ứng phó hiệu quả hơn đối với diễn biến thị trường thế giới. Nhưng thực tế khủng hoảng Iran rất đáng sợ làm giá dầu tăng lên dẫn đến tình trạng lạm phát chi phí đẩy. Trong trường hợp nếu Mỹ thực hiện cấm vận đối với nước này thì giá dầu sẽ tăng rất mạnh, kéo theo chi phí đẩy toàn cầu tăng. Việt Nam là nước nhập khẩu lớn trong tỷ trọng GDP, nên điều này chắc chắn tác động mạnh chi phí kinh doanh của DN, giá thành sản phẩm… Vì vậy, hết sức cảnh giác đối với lạm phát chi phí đẩy”, TS. Lê Xuân Nghĩa nhấn mạnh thêm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.667 26.986 29.878 30.357 201,54 208,12
BIDV 23.015 23.085 26.677 26.986 29.904 30.345 201,72 204,73
VietinBank 23.004 23.084 26.609 26.987 29.831 30.391 201,66 205,06
Agribank 23.005 23.080 26.656 26.990 29.904 30.338 201,71 204,90
Eximbank 23.000 23.090 26.669 27.015 29.990 30.380 202,63 205,26
ACB 23.020 23.090 26.675 27.009 30.087 30.386 202,67 205,20
Sacombank 23.009 23.101 26.707 27.068 30.067 30.424 202,55 206,20
Techcombank 22.990 23.090 26.440 27.149 29.672 30.497 201,26 206,42
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.607 27.058 30.033 30.441 201,97 205,56
DongA Bank 23.020 23.090 26.690 26.990 30.010 30.370 201,20 205,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.660
36.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.660
36.840
Vàng SJC 5c
36.660
36.860
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.650
35.350