13:32 | 03/12/2018

Thay đổi thành viên Ban chỉ đạo cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu của NHNN

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Quyết định về việc thay thế thành viên Ban chỉ đạo cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu của NHNN.

Theo Quyết định, Thống đốc cử các cán bộ tham gia Ban chỉ đạo cơ cấu lại hệ thống các TCTD gắn với xử lý nợ xấu của NHNN (Ban Chỉ đạo cơ cấu lại TCTD) và Tiểu ban chỉ đạo về xử lý nợ xấu ngành Ngân hàng được thành lập theo Quyết định số 1403/QĐ-NHNN ngày 05/7/2017 của Thống đốc NHNN.

Ảnh minh họa

Cụ thể: Ông Đoàn Thái Sơn, Phó Thống đốc NHNN làm Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo cơ cấu lại TCTD và Phó Trưởng Tiểu ban chỉ đạo về xử lý nợ xấu ngành Ngân hàng.

Ông Nguyễn Văn Du, Quyền Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng làm Phó Trưởng ban Ban Chỉ đạo cơ cấu lại TCTD và Phó Trưởng Tiểu ban thường trực Tiểu ban chỉ đạo về xử lý nợ xấu ngành Ngân hàng, thay ông Nguyễn Văn Hưng.

Ông Đặng Văn Tới, Phó Chánh Văn phòng làm thành viên Ban Chỉ đạo cơ cấu lại TCTD, thay ông Nguyễn Văn Du.

Ông Tạ Quang Đôn, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế làm thành viên Ban Chỉ đạo cơ cấu lại TCTD và thành viên Tiểu ban chỉ đạo về xử lý nợ xấu ngành Ngân hàng, thay ông Đoàn Thái Sơn.

Ông Lê Đức Thọ, Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam làm thành viên Ban Chỉ đạo cơ cấu lại TCTD và thành viên Tiểu ban chỉ đạo về xử lý nợ xấu ngành Ngân hàng, thay ông Nguyễn Văn Thắng.

Ông Phan Đức Tú, Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam làm thành viên Ban Chỉ đạo cơ cấu lại TCTD và thành viên Tiểu ban chỉ đạo về xử lý nợ xấu ngành Ngân hàng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230