17:06 | 18/06/2019

Thẻ tín dụng: Tận dụng miễn lãi 45 ngày như thế nào?

Thẻ tín dụng với những tính năng và ưu điểm nổi trội như tiêu trước trả sau, miễn lãi dài ngày, thuận tiện trong thanh toán… đang ngày càng trở nên phổ biến và thu hút được nhiều người sử dụng. Tuy nhiên, việc tận dụng hết các ưu đãi của thẻ tín dụng cũng như tránh được những chi phí phát sinh không đáng có thì không phải ai cũng nắm rõ và thông thạo.

Ảnh: Minh họa

Miễn lãi 45 ngày: Ngân hàng được gì?

Một trong những ưu đãi nổi trội của thẻ tín dụng được các ngân hàng tập trung tư vấn và hấp dẫn khách hàng nhất là chủ thẻ được miễn lãi tối đa từ 45 đến 55 ngày (tùy ngân hàng và loại thẻ). Dưới góc độ kinh doanh thuần túy, điều này dễ dẫn đến cảm giác ngân hàng là bên chịu thiệt thòi khi cung cấp dịch vụ, vì khi khách hàng thanh toán đồng nghĩa với việc ngân hàng đã ứng trước một khoản cho vay.

Tuy nhiên, tại một cuộc tọa đàm mới đây, lãnh đạo Khối khách hàng cá nhân một ngân hàng thương mại cổ phần đã thẳng thắn chia sẻ, khi khách hàng sử dụng thẻ tín dụng thì ngân hàng sẽ thu được phí từ đối tác thẻ quốc tế. Ngoài ra, khi khách hàng trải nghiệm và hiểu được tiện ích thẻ tín dụng mang lại, ngân hàng sẽ có thêm nhiều cơ hội bán các sản phẩm khác.

Bên cạnh đó, với đặc trưng là một khoản cho vay tín chấp, ngân hàng cũng sẽ có một khoản cho vay với lãi suất cao trong trường hợp khách hàng không thanh toán hết dư nợ, để quá hạn mà không thanh toán...

Như vậy có thể thấy, thông qua sản phẩm thẻ tín dụng, ngân hàng đã có cơ hội mở rộng bán chéo sản phẩm, gia tăng các nguồn thu phí. Đây cũng chính là mục tiêu của không ít ngân hàng khi đẩy mạnh nghiệp vụ phát hành thẻ tín dụng.

Tận dụng tối đa miễn lãi 45 ngày như thế nào?

Hiện nay, các ngân hàng thường lấy một ngày trong tháng để chốt sao kê nhằm thông báo cho khách hàng các khoản chi tiêu đã phát sinh trong tháng cũng như số tiền tối thiểu cần phải thanh toán. Để tận dụng tối đa số ngày miễn lãi thì khách hàng phải có phát sinh giao dịch ngay sau ngày chốt sao kê thẻ tín dụng. Trên thực tế, nhiều khách hàng am hiểu nguyên tắc trên có thể kiếm được lợi ích từ ưu đãi này.

Giả sử, ngày chốt sao kê của ngân hàng là mùng 5 hàng tháng, nếu khách hàng thường xuyên có các khoản thanh toán lớn, dễ dàng điều chỉnh để thanh toán sau ngày chốt thẻ thì có thể sử dụng nguồn tiền không phải thanh toán tiền mặt trực tiếp vào các mục đích khác, đến ngày thanh toán lại hoàn trả cho ngân hàng. Nếu so với lãi suất ngân hàng, một khoản thanh toán thẻ tín dụng 100 triệu đồng không phải trả ngay mà sử dụng tiền đó trong các giao dịch khác, khách hàng đã có nguồn tiền vay mà không phải chịu khoản lãi hơn 1 triệu đồng. Nhưng nếu khách hàng phát sinh giao dịch thanh toán vào ngày 16 thì thời gian miễn lãi tối đa khách hàng nhận được chỉ còn 35 ngày.

Như vậy có thể thấy, việc tận dụng được tối đa thời gian miễn lãi hay không hoàn toàn phụ thuộc vào thời điểm phát sinh thanh toán của chủ thẻ kể từ ngày chốt sao kê.

Ngoài ra, để khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ nhiều hơn, hiện nay các ngân hàng đều có các chương trình gia tăng giá trị cộng thêm với nhiều chương trình và hình thức như tích điểm hoàn tiền, đổi đồ gia dụng, điện thoại di động, giảm giá mua sắm tại các trung tâm liên kết… Thời hạn của các chương trình này cũng cần được so sánh với thời điểm chốt sao kê để sử dụng đạt nhiều lợi ích hơn.

Các loại phí cần quan tâm

Mới đây, một khách hàng được yêu cầu phải trả khoản lãi và phí chậm trả gần 3 triệu đồng cho khoản nợ gốc quá hạn 400 nghìn đồng (giá trị chi tiêu hơn 100 triệu đồng nhưng thanh toán gần hết chỉ còn 400 nghìn đồng). Điều này đã gây ra những thắc mắc, hoài nghi về cách thức tính lãi, phí của ngân hàng. Sau khi khiếu nại đến ngân hàng, khách hàng trên cũng thừa nhận mình chủ quan, không nắm được nguyên tắc tính lãi, phí khi chậm thanh toán dư nợ gốc. Vậy, ngân hàng tính lãi thẻ tín dụng như thế nào?

Hiện nay, mỗi ngân hàng thường quy định mức lãi suất khác nhau. Tuy nhiên, mức lãi suất thẻ tín dụng của hầu hết ngân hàng dao động từ 24 - 40%/năm (đối với thẻ tín chấp). Như vậy, khi sử dụng các tiện ích và ưu đãi nổi trội của thẻ tín dụng cũng đồng nghĩa với việc khách hàng có thể phải trả các khoản chi phí cao hơn.

Để tránh phát sinh các loại phí có chi phí sử dụng cao, khách hàng cần tìm hiểu qua website, điện thoại tư vấn hay nhân viên tư vấn của ngân hàng và nắm rõ các quy định cũng như cách tính các loại phí, như: phí chậm trả, phí rút tiền mặt, phí vượt hạn mức, phí giao dịch quốc tế… Đây đều là những khoản phí có mức phí cao khi sử dụng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950