12:00 | 05/04/2018

Thêm lãi suất 0,3%/năm khi gửi tiết kiệm trực tuyến tại BIDV

Khách hàng sẽ được cộng thêm lãi suất 0,3%/năm đối với các kỳ hạn dưới 12 tháng và cộng 0,1% lãi suất đối với kỳ hạn trên 12 tháng. Lãi suất cộng thêm được tính so với lãi suất niêm yết của tiền gửi huy động tại các phòng giao dịch.

BIDV ra mắt sản phẩm dành riêng cho nhà phân phối Vinamilk
BIDV tìm ra KH may mắn chương trình “Chuyển tiền đón Tết – Gắn kết tình thân”
BIDV triển khai chương trình khách hàng ưu tiên với nhiều ưu đãi hấp dẫn

Với ưu điểm không ràng buộc về thời gian, dễ dàng trong quá trình gửi, tất toán đồng thời lãi suất cao hơn so với giao dịch tại quầy....gửi tiết kiệm trực tuyến (online)đang ngày càng phổ biến.

Để gửi tiết kiệm online tại BIDV, trước hết khách hàng phải có tài khoản thanh toán và đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử (BIDV Online, BIDV SmartBanking) tại BIDV. Chỉ bằng thao tác trên điện thoại hoặc click chuột trên máy tính là khách hàng có thể mở hay tất toán khoản tiết kiệm tại BIDV với kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng. Mọi thao tác hoàn tất trong vài phút mà không cần đòi hỏi bất kỳ một chữ ký nào của khách hàng. Người dùng có thể kiểm tra sổ tiết kiệm online bất cứ lúc nào thông qua ứng dụng trên điện thoại di động hoặc trình duyệt máy tính.

Thêm vào đó, mọi khoản tiền gửi online tại BIDV được chứng thực bằng các sao kê điện tử, nên dễ kiểm soát tài chính của cá nhân cũng như thực hiện các thao tác tất toán tự động khi đáo hạn. Tất cả bản sao kê chứng thực của BIDV trên dịch vụ ngân hàng điện tử cũng có giá trị tương tự như các loại hình tiết kiệm thông thường trực tiếp tại quầy. Thông tin về tài khoản và thao tác tiết kiệm đều được quản lý trên ngân hàng điện tử của BIDV với nhiều lớp bảo mật cao cấp.

Để hòa nhịp với sự phát triển của công nghệ thông tin, BIDV đang nỗ lực đẩy mạnh việc tự động hóa trong hoạt động giao dịch nhằm nâng cao hiệu quả giao dịch và đem đến cho khách hàng những tiện ích cao nhất. Đó là lý do vì sao BIDV đưa ra mức ưu đãi đặc biệt cho các khách hàng sử dụng dịch vụ tiết kiệm online.

Theo đó, khách hàng sẽ được cộng thêm lãi suất 0,3%/năm đối với các kỳ hạn dưới 12 tháng và cộng 0,1% lãi suất đối với kỳ hạn trên 12 tháng. Lãi suất cộng thêm được tính so với lãi suất niêm yết của tiền gửi huy động tại các phòng giao dịch.

Được sự tin tưởng của khách hàng, BIDV tự hào và vinh dự là ngân hàng đầu tiên và duy nhất nhận giải thưởng Ngân hàng Bán lẻ tốt nhất Việt Nam 4 năm liên tiếp (từ năm 2015 đến năm 2018) do tạp chí The Asian Banker bình chọn và là ngân hàng duy nhất đạt giải thưởng Ngân hàng bán lẻ tiêu biểu nhất 2 năm liên tiếp 2016 và 2017 do Hiệp hội ngân hàng Việt Nam và Tổ chức Dữ liệu quốc tế bình chọn.

Mọi chi tiết vui lòng liên hệ các chi nhánh BIDV trên toàn quốc hoặc tổng đài chăm  sóc khách hàng 24/7: 1900 9247.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.345 26.319 26.633 29.294 29.763 205,97 212,43
BIDV 23.260 23.340 26.320 26.635 29.307 29.758 207,93 211,08
VietinBank 23.233 23.323 26.252 26.630 29.230 29.790 207,71 211,11
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.240 23.340 26.305 26.657 29.398 29.790 208,52 211,32
ACB 23.260 23.340 26.322 26.661 29.497 29.802 208,59 211,28
Sacombank 23.270 23.362 26.370 26.724 29.491 29.858 208,69 211,78
Techcombank 23.250 23.350 26.098 26.856 29.111 29.925 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.238 26.700 29.440 29.849 208,17 211,87
DongA Bank 23.305 23.350 26.340 26.640 29.410 29.770 207,20 211,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.610
36.810
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.610
36.790
Vàng SJC 5c
36.650
36.810
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.850