11:57 | 10/10/2018

Thép Hòa Phát vượt mốc 220.000 tấn

Thép xây dựng Hòa Phát đạt sản lượng bán hàng 220.998 tấn trong tháng 9, tăng 29% so với cùng kỳ 2017. Trong đó, lượng thép xuất khẩu đạt 26.000 tấn, cao gấp 2,6 lần so với tháng 9/2017.

Đây là lần thứ 2 trong năm 2018, thép Hòa Phát vượt mốc 220.000 tấn/tháng. Hàng loạt dự án lớn trên cả nước lựa chọn sử dụng thép xây dựng Hòa Phát cộng với nhu cầu xây dựng dân dụng tăng cao đã thúc đẩy Hòa Phát phát huy công suất các nhà máy để phục vụ kịp thời nhu cầu của thị trường, nâng cao sản lượng tiêu thụ trong nước.

Lượng thép bán ra tại khu vực miền Nam đạt gần 30.000 tấn, cao nhất từ đầu năm đến nay, trong khi đó khu vực miền Trung có mức tăng trưởng 30%. Lũy kế 9 tháng vừa qua, Hòa Phát đã bán hơn 340 nghìn tấn thép xây dựng tại khu vực miền Trung – Nam, chiếm hơn 20% tổng khối lượng thép bán ra thị trường.

Lũy kế 9 tháng, thép xây dựng Hòa Phát đã cho ra thị trường gần 1,7 triệu tấn, tăng gần 7% so với cùng kỳ. Về xuất khẩu, thép xây dựng Hòa Phát đã xuất tổng cộng 145.000 tấn, tăng 14%. Thị trường xuất khẩu của thép Hòa Phát khá đa dạng với các thị trường chính gồm Mỹ, Canada, Úc, Nhật Bản, Hàn Quốc, New Zealand, các nước ASEAN.

Trong bối cảnh nhiều quốc gia trên thế giới tăng cường áp dụng các biện pháp tự vệ thương mại, thép xây dựng Hòa Phát vẫn duy trì đà tăng trưởng sản lượng xuất khẩu tốt. Theo thống kê nhanh của bộ phận xuất khẩu, dự kiến trong tháng 10 tới sẽ tăng mạnh, trong đó nhiều đơn hàng với khối lượng hàng chục ngàn tấn đã được ký kết, nhiều nhất là tới Mỹ, Campuchia, Nhật Bản.  

Trong thời gian tới, thép xây dựng Hòa Phát sẽ đẩy mạnh hơn nữa sản lượng tiêu thụ tại khu vực miền Trung và miền Nam, bằng việc đưa dây chuyền cán thép đầu tiên công suất 600.000 tấn/năm tại Khu liên hợp sản xuất gang thép Hòa Phát Dung Quất đi vào hoạt động.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350