10:09 | 19/09/2019

Thị trường vàng 19/9: Giảm mạnh sau khi Fed hạ lãi suất

Giá vàng trong nước "lao dốc" trở lại, lên đến 250.000 đồng/lượng. Trên thị trường thế giới, giá vàng cũng giảm tới 1% sau khi Fed hạ lãi suất.

Thị trường vàng 18/9: Lặng sóng trước cuộc họp của Fed
Thị trường vàng 17/9: Vàng trong nước đi ngược chiều thế giới
Thị trường vàng 16/9: Chờ đợi tin tức từ cuộc họp của Fed

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 10h sáng nay (19/9) giá vàng giao ngay giảm 2,5 USD/oz (0,17%) xuống mức 1491,4 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.482,7 - 1.512,3 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.499,4 USD/oz, giảm 16,5 USD/oz (1,09%). Quỹ SPDR GoldTrust gom vàng ngày thứ 2 liên tiếp khi mua vào 3,23 tấn vàng vào hôm qua, nâng lượng nắm giữ vàng lên mức 883,60 tấn.

Giá vàng thế giới giảm hơn 1% xuống mức thấp nhất trong một tuần, do ảnh hưởng của sự thiếu rõ ràng trong các quyết định chính sách tiền tệ tương lai của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Theo đó, Ngân hàng trung ương Mỹ quyết định giảm lãi suất 25 điểm cơ bản lần thứ hai trong năm nay như dự kiến, nhưng cũng cho thấy các tín hiệu không rõ ràng về triển vọng tiếp theo.

"Giá vàng đã giảm 10 USD/oz khi thị trường hơi thất vọng vì chỉ có 7 trong số 17 thành viên của Fed dự đoán thêm một lần hạ lãi suất vào cuối năm nay", ông Tai Wong, người đứng đầu phòng giao dịch phái sinh kim loại quí tại BMO . "Những dự đoán cho năm 2020 - 2021 cũng được đưa ra và tầm nhìn dài hạn vẫn không thay đổi", ông Wong nói thêm.

Lãi suất thấp hơn làm giảm chi phí cơ hội của việc giữ kim loại quí không mang lại lợi nhuận.

Các nhà đầu tư hiện đang tập trung vào cuộc họp chính sách của Ngân hàng Nhật Bản vào hôm nay (19/9).

Trong khi đó, việc mua tài sản an toàn đã bị hạn chế bởi giá dầu giảm sau khi Arab Saudi cho biết sẽ khôi phục sản xuất dầu thô ở các cơ sở bị tấn công khiến giá dầu tăng vọt vào đầu tuần này.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 10h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,55 - 41,85 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,55 - 41,87 triệu đồng/lượng, giảm 100 nghìn đồng/lượng ở cả 2 chiều mua và bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,60 - 41,85 triệu đồng/lượng, giảm 150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 50 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,50 - 41,85 triệu đồng/lượng, giảm 250 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 30 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 41,82 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, thấp hơn 30 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470