10:00 | 18/09/2019

Thị trường vàng 18/9: Lặng sóng trước cuộc họp của Fed

Giá vàng thế giới không nhiều biến động khi thị trường lặng sóng để chờ đợi kết quả từ cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Thị trường vàng 17/9: Vàng trong nước đi ngược chiều thế giới
Thị trường vàng 16/9: Chờ đợi tin tức từ cuộc họp của Fed
Thị trường vàng 14/9: Vàng sẽ tiếp tục được hỗ trợ trong dài hạn

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, tính đến 9h sáng nay (18/9) giá vàng giao ngay tăng 0,7 USD/oz (0,05%) lên mức 1501,6 USD/oz. Giao dịch trong phiên dao động quanh ngưỡng 1.493 - 1.507,9 USD/oz.

Giá hợp đồng vàng tương lai hiện đứng ở mức 1.509,9 USD/oz, giảm 3,5 USD/oz (0,23%). Quỹ SPDR GoldTrust đã mua 5,86 tấn vàng vào hôm qua, nâng lượng nắm giữ vàng lên mức 880,37 tấn.

Giá vàng thế giới không nhiều biến động khi thị trường lặng sóng để chờ đợi kết quả từ cuộc họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Nếu như tuần trước, thị trường dự đoán 90% khả năng Fed hạ lãi suất thì đến nay con số này đã giảm xuống dưới 65%. Xác suất Fed hạ lãi suất giảm xuống là do sự phục hồi bất ngờ trong sản lượng công nghiệp vào tháng 8 và Chỉ số thị trường nhà ở của Hiệp hội các Công ty xây nhà ở của Mỹ tăng lên mức cao nhất kể từ tháng 10/2018.

Vàng đã không đạt được mức tăng đáng chú ý kể từ các cuộc tấn công vào các cơ sở khai thác dầu của Arab Saudi xảy ra cuối tuần trước. Không có dấu hiệu rõ ràng nào cho thấy các cuộc tấn công vào Arab Saudi sẽ gây ra một cuộc xung đột lớn hơn với Iran.

Arab Saudi cho đến nay vẫn chưa xác nhận cáo buộc của Mỹ về việc Iran chịu trách nhiệm trực tiếp cho các cuộc tấn công. Tổng thống Mỹ Donald Trump cũng cho biết ông có ý định cùng với Arab Saudi đưa ra giải pháp thay thế cho tình hình leo thang quân sự.

Vàng tiếp tục nhận được hỗ trợ khi lợi suất trái phiếu giảm do báo cáo của Reuters cho thấy Arab Saudi có thể khôi phục sản lượng dầu về mức mong muốn trong vòng 2 đến 3 tuần, tránh nguy cơ tăng giá dầu thô kéo dài có thể đẩy lạm phát tăng cao.

Tại thị trường vàng trong nước, tính đến 9h sáng nay, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) niêm yết tại TP.HCM ở mức 41,65 - 41,95 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Tương tự, tại Hà Nội, giá vàng SJC hiện đang ở mức 41,65 - 41,97 triệu đồng/lượng, tăng 150 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Trong khi đó, Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI hiện niêm yết giá vàng tại TP.HCM ở mức 41,75 - 41,90 triệu đồng/lượng, tăng 130 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 100 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Giá vàng tại khu vực Hà Nội được Tập đoàn này niêm yết ở mức 41,75 - 41,88 triệu đồng/lượng, tăng 130 nghìn đồng/lượng ở chiều mua và 80 nghìn đồng/lượng ở chiều bán so với cùng thời điểm phiên trước đó.

Như vậy, vàng thế giới quy đổi theo giá USD ngân hàng hiện có giá 42,11 triệu đồng/lượng, chưa tính thuế và phí, cao hơn 160 nghìn đồng/lượng so với vàng trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.444 26.318 29.676 30.181 20582 22037
BIDV 23.145 23.265 25.513 26.260 29.766 30.332 20783 21466
VietinBank 23.126 23.256 25.447 26.282 29.663 30.303 21053 21653
Agribank 23.145 23.255 25.430 26.822 29.641 30.126 21072 21455
Eximbank 23.140 23.250 25.484 25.835 29.808 30.219 21197 21490
ACB 23.130 23.250 25.478 25.828 29.882 30.218 21197 21488
Sacombank 23.105 23.265 25.476 26.080 29.841 30.244 21131 21585
Techcombank 23.134 23.274 25.242 26.237 29.483 30.406 21045 21761
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.408 25.878 29.825 30.264 21161 21557
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500