11:51 | 10/11/2017

Thị xã Chí Linh (Hải Dương) hoàn thành xây dựng nông thôn mới

Sáng 10/11, Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ, Trưởng Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc gia đã ký quyết định công nhận thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới (NTM) năm 2017.

Huyện Kinh Môn (Hải Dương) đạt chuẩn nông thôn mới
Hai thành phố Lạng Sơn và Sa Đéc hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM năm 2017
Thành phố Thái Nguyên hoàn thành xây dựng nông thôn mới 2016

Như vậy, thị xã Chí Linh là đơn vị cấp huyện thứ hai của tỉnh Hải Dương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM sau huyện Kinh Môn.

Ảnh minh họa

Theo đó, 12/12 xã của thị xã đều đạt chuẩn xã NTM. Chất lượng cuộc sống nâng cao rõ nét và không ngừng gia tăng qua các năm. Thu nhập bình quân đầu người/năm tăng từ 21,5 triệu đồng năm 2011 lên gần 39 triệu đồng năm 2017.

Mỗi năm, 5.200 lao động được giải quyết việc làm, trong đó có 48% số lao động nông thôn được qua đào tạo. Tỷ lệ người dân sử dụng nước hợp vệ sinh là 99,2%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 8,44% năm 2011 xuống còn 1,92% năm 2017.

Đầu tháng 8 vừa qua, thị xã Chí Linh đã tổ chức lấy ý kiến về mức độ hài lòng của người dân đối với kết quả xây dựng NTM ở 5.130 hộ dân, chiếm 25,36% tổng số hộ của 12 xã. Theo Ủy ban Mặt trận tổ quốc thị xã Chí Linh, đã có 99,06% số hộ được hỏi hài lòng về kết quả xây dựng NTM.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 26.472 26.789 29.644 30.119 19965 20347
BIDV 22.680 22.750 26.492 29.802 29.671 30.116 20047 20343
VietinBank 22.665 22.745 26.458 26.825 29.616 30.156 20002 20355
Agribank 22.675 22.745 26.576 26.909 29.564 30.004 197,96 201,11
Eximbank 22.660 22.750 26.465 26.810 29.753 30.140 20108 20370
ACB 22.680 22.750 26.480 26.812 29.835 30.133 20103 20355
Sacombank 22.670 22.762 26.530 26.884 29.827 30.184 20101 20409
Techcombank 22.660 22.760 26.224 26.936 29.350 30.162 197,85 203,66
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.553 26.907 29.776 30.074 199,71 202,18
DongA Bank 22.680 22.750 26.570 26.880 29.710 29.060 199,30 202,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.420
36.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.420
36.620
Vàng SJC 5c
36.420
36.640
Vàng nhẫn 9999
35.500
35.900
Vàng nữ trang 9999
35.200
35.900