11:50 | 07/10/2017

Thành phố Thái Nguyên hoàn thành xây dựng nông thôn mới 2016

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ, Trưởng Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia vừa quyết định công nhận thành phố Thái Nguyên (tỉnh Thái Nguyên) hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới năm 2016.

Thành phố Thái Nguyên (Nguồn: Baotn.com.vn)

Quyết định vừa được Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ ký ngày 5/10/2017. Thành phố Thái Nguyên là đơn vị cấp huyện đầu tiên của tỉnh Thái Nguyên hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới với 8/8 xã đã đạt 19 tiêu chí xã nông thôn mới.

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trong 6 năm qua của thành phố Thái Nguyên là 429,5 tỷ đồng, trong đó tổng nguồn ngân sách của Trung ương, địa phương hỗ trợ chiếm khoảng 50%, còn lại là vốn đóng góp của xã hội và người dân.

Từ nguồn vốn này, Thành phố đã hoàn thành 60,94 km (100%) đường trục xã được cứng hóa, bê tông hóa, nhựa hóa; 65% chiều dài đường nội đồng bảo đảm không lầy lội vào mùa mưa.

Đến nay, thu nhập bình quân đầu người của 8/8 xã đạt trên 35 triệu đồng/người; tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của Thành phố chỉ còn 2,97%; các xã cũng đạt chuẩn quốc gia về y tế khi mỗi trạm có từ 1-2 bác sĩ; công tác khám, chữa bệnh cho người dân có thẻ bảo hiểm y tế được thực hiện ở tất cả các trạm y tế; cơ sở vật chất ngành y tế tiếp tục được đầu tư. Bệnh viện đa khoa Thành phố được đầu tư, nâng cấp đạt tiêu chuẩn.

Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh theo quy định là 13.868/14.008 hộ, đạt 99%. Trong đó, số hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn là 10.506/14.008 hộ, đạt 75%.

Thành phố có 39 làng nghề (thuộc địa bàn các xã Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Quyết Thắng và Cao Ngạn), chủ yếu là làng nghề chè truyền thống (37 làng nghề), 2 làng nghề còn lại là làng nghề sinh vật cảnh và làng nghề sản xuất bún bánh. 100% làng nghề đã lập phương án bảo vệ môi trường, được UBND Thành phố xác nhận theo quy định, đồng thời đầu tư xây dựng hệ thống thu gom bao bì hóa chất bảo vệ thực vật, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định, không gây ô nhiễm môi trường.

Thành phố đã đầu tư xây dựng Nhà máy Xử lý chất thải rắn Đá Mài (tại xã Tân Cương) với diện tích trên 3 ha, công suất xử lý đạt 150 tấn/ngày, bắt đầu được đưa vào sử dụng từ đầu năm 2017. Hiện nay, 100% khu dân cư tập trung của các xã đã thực hiện việc thu gom, tập kết chất thải rắn sinh hoạt, được Công ty cổ phần Môi trường và công trình đô thị sử dụng xe chuyên dùng vận chuyển vào Nhà máy Đá Mài để xử lý…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560