09:55 | 17/10/2017

Thủ tướng duyệt khung chính sách bồi thường dự án sân bay Long Thành

Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Khung chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành.

Tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để đảm bảo tiến độ
Lập Tổ tư vấn lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc sân bay Long Thành
Giao chuyên gia đánh giá phương án kiến trúc sân bay Long Thành

Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Giao thông vận tải tiếp tục phối hợp với UBND tỉnh Đồng Nai để hoàn thiện nội dung báo cáo và ký Tờ trình của Chính phủ báo cáo Quốc hội về Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.

Ảnh minh họa

Dự án Cảng Hàng không Quốc tế Long Thành là dự án đặc biệt quan trọng cấp quốc gia, có ý nghĩa to lớn với sự phát triển kinh tế-xã hội của Việt Nam.

Dự án được Quốc hội khóa XIII tại kỳ họp thứ 9 thông qua chủ trương đầu tư tại Nghị quyết số 94/2015/QH13 ngày 25/6/2015 với mục tiêu xây dựng Cảng hàng không Quốc tế Long Thành đạt cấp 4F theo phân cấp của Tổ chức Hàng không dân dụng Quốc tế (ICAO), trước mắt khắc phục tình trạng quá tải của Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, giữ vai trò là cảng hàng không quốc tế cửa ngõ lớn và quan trọng của quốc gia, hướng đến trở thành một trong những trung tâm trung chuyển vận tải hàng không tại khu vực Đông Nam Á, với tổng công suất 100 triệu/khách/năm và 5 triệu tấn hàng hóa/năm, tiếp nhận được máy bay A380-800 hoặc tương đương.

Giai đoạn 1 của dự án sẽ đầu tư 1 đường cất hạ cánh, 1 nhà ga hành khách cùng các hạng mục phụ trợ đồng bộ với công suất 25 triệu khách/năm và 1,2 triệu tấn hàng hóa/năm. Dự kiến hoàn thành và đưa vào khai thác chậm nhất đến năm 2025.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 26.544 26.862 29.563 30.037 198,12 201,91
BIDV 22.680 22.750 26.577 29.881 29.610 30.048 198,98 201,96
VietinBank 22.665 22.745 26.541 26.910 29.546 30.085 198,57 202,07
Agribank 22.675 22.745 26.576 26.909 29.564 30.004 197,96 201,11
Eximbank 22.660 22.750 26.548 26.894 29.685 30.072 199,49 202,09
ACB 22.680 22.750 26.581 26.915 29.778 30.076 199,70 202,20
Sacombank 22.671 22.763 26.606 26.967 29.767 30.124 199,57 202,61
Techcombank 22.660 22.755 26.314 27.028 29.350 30.162 197,85 203,66
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.553 26.907 29.776 30.074 199,71 202,18
DongA Bank 22.680 22.750 26.570 26.880 29.710 29.060 199,30 202,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.580
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
Vàng SJC 5c
36.360
36.580
Vàng nhẫn 9999
35.350
35.750
Vàng nữ trang 9999
35.050
35.750