08:00 | 19/02/2018

Bà Phạm Chi Lan, Chuyên gia kinh tế

Tiếp tục phát huy nội lực

Liên quan đến chuyển dịch cơ cấu và năng suất lao động, cộng đồng DN trong nước được coi là nội lực của nền kinh tế lại đang chịu rất nhiều sức ép.

Hội nhập quốc tế về kinh tế: Nội lực là quyết định, ngoại lực là quan trọng
Bức tranh DN và nội lực nền kinh tế
Cơ hội để thúc đẩy nội lực
Bà Phạm Chi Lan

Năm 2017 có điểm tiến bộ so với năm trước là cơ cấu nội ngành các ngành kinh tế có sự chuyển dịch tích cực: tăng tỷ trọng ngành chế biến chế tạo; chuyển dịch cơ cấu sản phẩm nông nghiệp...

Tôi cho rằng sự chuyển dịch này là vô cùng quan trọng. Bởi bao năm nay, điểm tắc nghẽn của năng suất lao động là do không thể dịch chuyển cơ cấu các ngành theo hướng bền vững hơn. Tuy nhiên, ngành dịch vụ chưa thấy sự chuyển dịch đáng kể, vì bán buôn bán lẻ vẫn đóng góp lớn vào tăng trưởng dịch vụ, chưa thấy bóng dáng các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao.

Cũng liên quan đến chuyển dịch cơ cấu và năng suất lao động, cộng đồng DN trong nước được coi là nội lực của nền kinh tế lại đang chịu rất nhiều sức ép. Năm 2017 là cột mốc đánh dấu 10 năm Việt Nam tham gia WTO, 2 năm thực hiện Cộng đồng Kinh tế ASEAN và sau mấy năm thực hiện FTA với Hàn Quốc.

Tất cả các tiến trình hội nhập này đang tiếp tục dồn sức ép với cộng đồng DN Việt Nam, nên số DN ra khỏi thị trường vẫn rất cao. Rất đáng lo, vì đây là những DN đã có đóng góp nhất định cho nền kinh tế. Và có lẽ dấu hiệu này cũng cho thấy cải thiện môi trường kinh doanh vẫn còn nhiều việc phải làm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.276 27.613 30.596 31.100 204,12 210,64
BIDV 23.290 23.370 27.278 27.607 30.620 31.090 204,92 208,35
VietinBank 23.285 23.375 27.237 27.615 30.574 31.134 204,90 208,30
Agribank 23.255 23.345 27.011 27.347 30.315 30.753 205,20 208,45
Eximbank 23.280 23.380 27.272 27.636 30.712 31.122 205,65 208,41
ACB 23.300 23.380 27.294 27.646 30.820 31.139 205,56 208,30
Sacombank 23.295 23.387 27.329 27.686 30.802 31.166 205,87 208,94
Techcombank 23.260 23.380 27.013 27.759 30.370 31.233 204,37 209,76
LienVietPostBank 23.260 23.360 27.213 27.680 30.743 31.166 205,14 208,81
DongA Bank 23.300 23.380 27.300 27.620 30.740 31.110 204,50 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.670
Vàng SJC 5c
36.550
36.720
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700