14:00 | 13/07/2017

Tìm hiểu về gói vay lãi suất ưu đãi

Hiện nay tôi muốn vay tiền kinh doanh cá nhân theo gói vay hỗ trợ lãi suất mà Chính phủ triển khai. Vậy, cho tôi hỏi NH nào đang áp dụng gói vay này và cho vay lãi suất ưu đãi? (Phạm Hùng, TP.HCM).

Tư vấn thủ tục vay mua ô tô
Tìm hiểu về vay vốn bình ổn năm 2017
Tư vấn vay tiêu dùng tại công ty tài chính
Ảnh minh họa

Được biết, mới đây ACB chính thức triển khai gói vay 10.000 tỷ đồng hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho cá nhân và DN. Theo đó, nếu bạn muốn vay kinh doanh cá nhân có thể tìm đến NH này để tìm hiểu về gói vay vì điểm nổi bật của gói vay này là mức lãi suất từ 7%, thấp hơn so với lãi suất cho vay trước đây.

Trong đó, với khách hàng cá nhân, ACB sẽ dành 3.000 tỷ đồng cho vay. Cụ thể, ACB cho vay bình ổn giá đối với các lĩnh vực kinh tế nông nghiệp nông thôn ngoài các thành phố lớn đối với khách hàng đủ điều kiện (vật tư nông nghiệp, hỗ trợ  nông dân trồng trọt (lúa, cao su, cà phê), thu mua nông sản, lãi suất từ 6,5%. Riêng đối với khu vực TP.HCM, Hà Nội và các thành phố lớn cho vay hỗ trợ phục vụ kinh doanh lãi suất từ 8%. Theo ông Nguyễn Lê Nam (Giám đốc sản phẩm tín dụng - Khối  KHCN) của NH này cho biết thêm ngoài ưu đãi lãi suất, ACB còn tặng khách hàng kinh doanh các giải pháp tài chính, các gói dịch vụ chuyển tiền miễn phí rất đa dạng.

Cũng theo thông tin từ ACB, NH này triển khai gói tín dụng này để hỗ trợ khách hàng có được nguồn vốn sản xuất kinh doanh  trong 5 lĩnh vực gồm: nông nghiệp - nông thôn; công nghiệp hỗ trợ; kinh doanh hàng xuất khẩu; DNNVV; DN ứng dụng công nghệ cao… phù hợp trong tình hình kinh tế phát triển hiện nay.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.721 27.040 30.150 30.633 201,26 206,54
BIDV 23.015 23.085 26.748 27.057 29.191 30.639 202,78 205,77
VietinBank 23.006 23.086 26.687 27.065 30.136 30.696 202,56 205,96
Agribank 23.005 23.085 26.723 27.058 30.199 30.635 202,63 205,84
Eximbank 23.000 23.090 26.724 27.071 29.267 30.660 203,28 205,91
ACB 23.020 23.100 26.744 27.090 30.378 30.694 203,50 206,13
Sacombank 23.009 23.102 26.778 27.134 30.351 30.714 203,38 206,44
Techcombank 22.990 23.090 26.483 27.196 29.938 30.765 201,97 207,16
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.674 27.140 30.313 30.736 202,98 206,64
DongA Bank 23.020 23.090 26.750 27.060 30.280 30.640 202,00 205,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.810
37.010
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.810
36.990
Vàng SJC 5c
36.810
37.010
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560