12:00 | 08/06/2017

Tìm hiểu về vay vốn bình ổn năm 2017

Xin hỏi việc vay vốn bình ổn năm 2017 các NH có còn triển khai hay không? Những đối tượng DN nào được áp dụng nguồn vốn này trong năm 2017? (Huy Thanh, Phú Hữu, Q9)

Tìm hiểu lãi suất vay ưu đãi tại SCB
Tìm hiểu về biểu phí dịch vụ ngân hàng điện tử
Tìm hiểu về lãi suất cho vay tại các TCTD
Ảnh minh họa

Mới đây, NHNN cho biết định hướng của ngành là tiếp tục gắn chương trình này với Chương trình kết nối NH - DN, xây dựng mối liên kết chặt chẽ từ khâu sản xuất đến khâu lưu thông hàng hóa giữa các đơn vị tham gia. Không chỉ vậy, còn mở rộng đối tượng tiếp cận vốn từ các DN phân phối, lưu thông hàng hóa bình ổn sang các DN thuộc các lĩnh vực ưu tiên, các DN tham gia mô hình liên kết vùng, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp sạch.

Hơn nữa, NHNN cũng chỉ đạo các TCTD trên địa bàn dành nguồn vốn với mức lãi suất phù hợp để tham gia Chương trình cho vay bình ổn thị trường. Theo đó, các NHTM đã chủ động thực hiện tiết giảm chi phí hoạt động, nâng cao hiệu quả kinh doanh để có điều kiện giảm lãi suất cho vay. Trong đó, điểm tích cực đối với DN là các NHTM đã đổi mới quy trình cho vay, đơn giản hóa thủ tục vay vốn nhưng phải đảm bảo an toàn trong hoạt động.

Như vậy, DN vay vốn bình ổn trong năm 2017 có thể yên tâm về nhu cầu vay vốn của mình. Vì không chỉ NHTM tiếp tục hỗ trợ chương trình bằng nhiều giải pháp, mà NHNN cũng đồng hành để giải quyết trực tiếp tất cả các khó khăn, vướng mắc phát sinh khi DN vay vốn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,80
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.661 26.980 30.249 30.734 202,40 206,26
BIDV 22.740 22.810 26.670 26.975 30.275 30.722 203,10 206,14
VietinBank 22.730 22.810 26.594 26.972 30.188 30.748 202,81 206,21
Agribank 22.730 22.805 26.514 26.835 30.240 30.663 202,20 205,34
Eximbank 22.720 22.810 26.650 26.997 30.358 30.753 203,75 206,41
ACB 22.740 22.810 26.651 26.986 30.428 30.732 203,74 206,30
Sacombank 22.742 22.814 26.691 26.951 30.421 30.679 203,69 206,76
Techcombank 22.725 22.825 26.314 27.034 29.985 30.824 20173 207,05
LienVietPostBank 22.720 22.805 26.598 27.049 30.397 30.659 203,31 206,90
DongA Bank 22.740 22.810 26.670 26.980 30.360 30.760 202,30 206,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.720
Vàng SJC 5c
36.520
36.740
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310