09:18 | 11/02/2019

Tín dụng chính sách trên quê hương “Thủ đô kháng chiến”

Chùm ảnh của Việt Long là bức tranh toàn cảnh về sự hiệu quả của tín dụng chính sách ở tỉnh miền núi Tuyên Quang.

Phát huy truyền thống quê hương cách mạng, tỉnh Tuyên Quang đã có nhiều giải pháp trong phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu hàng năm giảm tỷ lệ hộ nghèo 3% đến 4%.

Đồng bào dân tộc thiểu số ở huyện Yên Sơn tham khảo niêm yết các chương trình cho vay tại điểm giao dịch xã

Trong đó, xóa đói, giảm nghèo là chương trình lớn được các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội quan tâm đặc biệt. Tính đến nay, tổng dư nợ các chương trình cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đạt gần 2.476 tỷ đồng.


Một buổi giao dịch tại điểm giao dịch xã Trung Minh, huyện Yên Sơn

Nguồn tín dụng chính sách ở quê hương “Thủ đô kháng chiến” những năm qua đã góp phần tích cực cho hộ nghèo, gia đình chính sách có điều kiện phát triển kinh tế, tạo việc làm, bảo đảm an sinh, xã hội.

Nhờ vốn vay ưu đãi gia đình chị Ma Ngọc Tuyết, dân tộc Tày ở xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương có điều kiện chăm sóc, mở rộng diện tích trồng chè, mỗi năm thu từ 60 đến 70 triệu đồng
Được vay 25 triệu đồng chương trình cho vay nhà ở, gia đình anh Triệu Văn Đăng, dân tộc Dao ở thôn Vằng Ngược, xã Trung Minh, huyệnYên Sơn có điều kiện xây được ngôi nhà mới khang trang
Gia đình anh Ma Văn Thực, dân tộc Tày ở thôn Cò, xã Minh Thanh, huyện Sơn Dương vay vốn ưu đãi đầu tư nuôi trâu sinh sản, trồng 3ha keo,giúp gia đình có việc làm, có phương tiện để sản xuất nông nghiệp, cuộc sống gia đình từng bước được nâng cao

Nguồn :

Các bài mới:

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150