14:00 | 06/01/2017

Tín dụng chính sách trên thành phố Cảng

Thời gian qua, NHCSXH TP.Hải Phòng đã chuyển tải hiệu quả nguồn vốn chính sách đến hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn thành phố, góp phần cùng thành phố thực hiện thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ thành phố đề ra, mỗi năm giảm từ 0,7 - 1% số hộ nghèo trên địa bàn.

Lâm Đồng giảm nghèo từ tín dụng chính sách
“Tín dụng chính sách đồng hành với bà con vùng lũ”
Tín dụng chính sách ở Bắc Quang
Một trong những yếu tố để NHCSXH TP.Hải Phòng chuyển tải thành công nguồn vốn đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác là sự quan tâm, chỉ đạo quyết liệt của Lãnh đạo UBND thành phố

Việc cho người dân vay được NHCSXH TP,Hải Phòng giải ngân trực tiếp tại 218 điểm giao dịch xã, phường, thị trấn. Tính đến hết ngày 31/12/2016 tổng dư nợ cho vay các chương trình tín dụng chính sách của chi nhánh đạt 2.289 tỷ đồng. Đồng vốn đã giúp cho 30.000 lượt hộ nghèo và đối tượng chính sách được vay vốn sản xuất kinh doanh, thu hút và tạo việc làm cho 3.300 lượt lao động, giúp 700 HSSV được vay vốn đi học, xây dựng 24.000 công trình cung cấp nước sạch và xử lý vệ sinh môi trường, 1.300 ngôi nhà ở cho hộ nghèo,...

Những hình ảnh dưới đây của phóng viên Minh Châm sẽ nói lên hiệu quả của đồng vốn vay.

Đến Điểm giao dịch NHCSXH nhận 28 triệu đồng vốn vay hộ cận nghèo, chị Nguyễn Thị Tuyết ở xã An Hòa, huyện An Dương phấn khởi cho biết sẽ mua dây thép, cọc tre để làm giàn trồng su su
Từ 50 triệu đồng vốn vay hộ mới thoát nghèo, gia đình ông Bùi Thế Dân ở thôn Du Viên, xã Tân Viên, huyện An Lão xây dựng lại chuồng trại nuôi bò, mỗi năm cho thu nhập 100 triệu đồng
Năm 2010, gia đình ông Quách Văn Khen ở phường Hùng Vương, quận Hồng Bàng vay 20 triệu đồng vốn chương trình tín dụng giải quyết việc làm mở xưởng sản xuất đồ gỗ nội thất và đã giải quyết việc làm cho 10 lao động
Gia đình anh chị Ngô Thị Huê ở thôn Hà Nhuận 1, xã An Hòa, huyện An Dương vay 30 triệu đồng hộ mới thoát nghèo mở rộng diện tích trồng 5 sào ổi Đài Loan. 1 sào ổi dự tính sẽ cho thu nhập 8 lần so với trồng lúa
Năm 2013, gia đình bà Nguyễn Thị Ninh ở thôn Chanh Chử 2, xã Thắng Thủy, huyện Vĩnh Bảo vay 20 triệu đồng hộ nghèo nuôi lợn, trồng dưa. Đến nay gia đình bà đã thoát nghèo
Gia đình ông Nguyễn Văn Lý ở xã Thuận Thiên, huyện Vĩnh Bảo vay vốn nuôi ếch, cá chạch, ba ba, cá rô đầu vuông
Nhiều hộ nông dân ở các xã thuộc huyện Vĩnh Bảo vay vốn xây dựng công trình cung cấp nước sinh hoạt

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,30
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,80
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,00
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,70
5,30
5,40
6,20
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,00
5,10
5,10
5,50
5,70
6,60
7,00
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.530 22.600 23.900 24.186 27.545 27.987 193,87 197,57
BIDV 22.530 22.600 23.999 24.216 27.784 28.026 195,94 197,68
VietinBank 22.520 22.600 23.818 24.174 27.450 27.973 193,46 197,05
Agribank 22.520 22.600 23.793 24.169 27.479 27.922 193,93 197,31
Eximbank 22.510 22.610 23.898 24.210 27.649 28.010 195,23 197,78
ACB 22.510 22.600 23.915 24.215 27.740 28.019 195,26 197,72
Sacombank 22.510 22.760 23.897 24.318 27.588 28.110 195,35 197,96
Techcombank 22.500 22.620 23.586 24.569 27.354 27.282 194,07 199,75
LienVietPostbank 22.505 22.595 23.641 24.166 27.691 27.974 192,83 197,14
DongA Bank 22.520 22.620 23.920 24.200 27.670 28.010 195,00 197,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.680
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.660
Vàng SJC 5c
36.360
36.680
Vàng nhẫn 9999
33.930
34.280
Vàng nữ trang 9999
33.380
34.280