09:39 | 04/10/2019

Tín dụng chính sách xã hội: Cho Tây Nguyên thêm xanh

Tính đến cuối tháng 6/2019, tổng nguồn vốn cho vay của NHCSXH Chi nhánh Kon Tum đạt 2.538,7 tỷ đồng, đã có 135.650 lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn.

Tăng khả năng tiếp cận tín dụng cho đồng bào dân tộc thiểu số
Cho vay ưu đãi hộ dân tộc thiểu số: Tạo hiệu ứng đột phá cho vùng “lõi nghèo”
Chuyện vay vốn ưu đãi thoát nghèo ở Mỹ Đức

Trong những năm qua, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Chi nhánh Kon Tum luôn tăng cường phối hợp với các cấp ủy đảng, chính quyền và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp trong tỉnh để giải ngân có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách xã hội.

Với 102 điểm giao dịch xã, 1.677 tổ tiết kiệm và vay vốn trên toàn tỉnh Kon Tum đã đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của người nghèo và các đối tượng chính sách, nhất là tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Tính đến cuối tháng 6/2019, tổng nguồn vốn cho vay của NHCSXH Chi nhánh Kon Tum đạt 2.538,7 tỷ đồng, đã có 135.650 lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn. Vốn tín dụng chính sách đã giúp tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh giảm từ 26,11% xuống còn 17,29% theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016-2020; có 18/86 xã đạt chuẩn nông thôn mới; bộ mặt nông thôn được cải thiện.

Chùm ảnh của Chí Kiên đã phần nào lột tả được sự hiệu quả của nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Anh A Điện Chung (bên phải), xã Ngọc Lây, huyện Tu Mơ Rông vay 150 triệu vốn giải quyết việc làm của NHCSXH để trồng sâm Ngọc Linh cho thu nhập cao và tạo việc làm cho gần chục lao động
Cán bộ Phòng giao dịch NHCSXH huyện Đắk Hà thăm hộ ông U Bình, xã Đắk Ui. Ông U Bình cho biết: Nhờ có nguồn vốn ưu đãi của NHCSXH gia đình ông mới thoát được nghèo
Chị Y B Lúc, thôn Măng Rương 1, xã Ngọc Lây chia sẻ bí quyết trồng sâm dây thoát nghèo với cán bộ tín dụng NHCSXH
Cán bộ Phòng giao dịch NHCSXH huyện Tu Mơ Rông trao đổi với cán bộ UBND xã Ngọc Lây về một số thông tin liên quan đến tín dụng chính sách xã hội
Cũng từ 30 triệu đồng chương trình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, gia đình chị Y Chính và anh Bùi Xuân Sang - thôn 7 xã Đắk Ui đã gây dựng được 2 ha cà phê, cho thu nhập ổn định
Anh A Móc (đứng giữa), thôn Măng Rương 1, xã Ngọc Lây, huyện Tu Mơ Rông vay vốn ưu đãi của NHCSXH trồng sâm dây và cà phê mang lại hiệu quả kinh tế cao, giúp gia đình thoát nghèo bền vững
Cách đây 3 năm gia đình chị Y Khuyền - xã Đắk Ui, huyện Đắk Hà vay 30 triệu đồng chương trình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn của NHCSXH để trồng cà phê và bời lời gia tăng thu nhập và trở thành hộ khá của xã

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770