17:16 | 01/07/2016

Tín dụng đến 24/6 tăng 6,82%

Thông tin mới nhất từ Vụ tín dụng các ngành kinh tế cho biết, sáu tháng đầu năm 2016, tín dụng toàn nền kinh tế tăng khá đều qua các tháng và là năm thứ 2 liên tiếp có tăng trưởng dương từ đầu năm. 

TPBank ứng dụng công nghệ vào quản lý quy trình tín dụng
Thay đổi để bứt phá
Tín dụng chính sách trên huyện đảo tiền tiêu

Trong đó, tăng chủ yếu ở tín dụng đồng Việt Nam trong khi dư nợ ngoại tệ vẫn tiếp tục giảm.

Ảnh minh họa

Theo đó, tính đến 24/6/2016 tín dụng nền kinh tế tăng 6,82% so với cuối năm 2015 và tăng cao hơn so với cùng kỳ (sáu tháng đầu năm 2015 tăng 6,37%). Tín dụng bằng đồng Việt Nam tăng 8,11% so với cuối năm 2015, tăng 22,95% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 90,8% tổng tín dụng nền kinh tế. Trong khi đó tín dụng bằng ngoại tệ giảm 4,64% so với cuối năm 2015.

Ông Nguyễn Tiến Đông, Vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế cho biết xu hướng này cũng phù hợp với điều kiện kinh tế vĩ mô và định hướng điều hành của NHNN khi hoạt động sản xuất kinh doanh đang được cải thiện và chủ trương của Chính phủ về hạn chế tình trạng đô la hóa. 

Cơ cấu tín dụng cũng chuyển dịch theo hướng tích cực, tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nhất là 5 lĩnh vực ưu tiên, hỗ trợ tích cực quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển thủy sản, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp xuất khẩu, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đặc biệt hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Sáu tháng đầu năm, Ngành ngân hàng đã cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa đạt 1.029.792 tỷ đồng, tăng 2,62%, chiếm tỷ trọng 20,1% tổng dư nợ nền kinh tế.

Dư nợ cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn của các tổ chức tín dụng (không bao gồm dư nợ cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam) đến cuối tháng 6/2016 ước đạt 886.000 tỷ đồng, tăng 4,98% so với cuối năm 2015, chiếm tỷ trọng khoảng 18% tổng dư nợ nền kinh tế.

Dư nợ cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên tăng so với cuối năm 2015 cụ thể là: cho vay lĩnh vực xuất khẩu đạt 183.418 tỷ đồng, tăng 5,53%, chiếm tỷ trọng 3,41% tổng dư nợ nền kinh tế; Cho vay lĩnh vực công nghiệp ưu tiên phát triển đạt 121.527 tỷ đồng, tăng 2,37%, chiếm tỷ trọng 2,26% tổng dư nợ nền kinh tế; Cho vay lĩnh vực doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt 28.617 tỷ đồng, tăng 1,45%, chiếm tỷ trọng 0,53% tổng dư nợ nền kinh tế.

Năm 2016, NHNN định hướng dư nợ tín dụng tăng khoảng 18-20% và có điều chỉnh phù hợp với diễn biến, tình hình thực tế phục vụ cho tăng trưởng kinh tế theo chỉ tiêu Quốc hội đã đề ra.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 27.902 28.236 31.703 32.211 208,81 212,80
BIDV 22.740 22.810 27.923 28.242 31.737 32.208 209,70 212,86
VietinBank 22.730 22.810 27.864 28.242 32.682 32.242 209,54 212,94
Agribank 22.740 22.815 27.975 28.306 31.015 32.453 209,68 212,96
Eximbank 22.720 22.810 27.881 28.244 31.809 32.222 209,77 212,50
ACB 22.740 22.810 27.895 28.244 31.908 32.227 209,89 212,52
Sacombank 22.733 22.825 28.947 28.309 31.901 32.260 210,03 213,07
Techcombank 22.720 22.820 27.632 28.360 31.941 32.803 208,68 214,20
LienVietPostBank 22.730 22.830 27.844 28.308 32.862 32.286 209,89 213,52
DongA Bank 22.745 22.815 27.930 28.250 31.840 32.220 208,90 212,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.830
37.030
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.830
37.010
Vàng SJC 5c
36.830
37.030
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.460
37.060