14:18 | 17/04/2019

TPBank đạt chuẩn Basel II trước thời hạn

Đây là chuẩn mực mà hệ thống ngân hàng Việt Nam đang hướng tới, đảm bảo hoạt động ổn định và tăng cường hiệu quả hoạt động. Hiện mới chỉ có 5 nhà băng tại Việt Nam được NHNN công nhận đạt chuẩn Basel II.

TPBank vừa được Thống đốc NHNN trao quyết định áp dụng Thông tư 41/2016/TT-NHNNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (phương pháp tiêu chuẩn của Basel II) kể từ 1/5/2019. Để đạt được Basel II, các ngân hàng cần đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe về quản trị rủi ro nhằm đảm bảo an toàn trong các hoạt động kinh doanh.

Theo Tổng giám đốc TPBank Nguyễn Hưng, để đạt được thành công này, TPBank đã chủ động nghiên cứu, thực thi Basel II, tham gia tích cực các nội dung của NHNN và cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng triển khai cho các ngân hàng thực thi Basel II như tính toán tác động định lượng, thực hiện báo cáo định kỳ triển khai Basel II, tham gia tích cực các chương trình đào tạo do NHNN và các tổ chức tư vấn chuyên nghiệp tổ chức trong suốt 3 năm. Đạt chuẩn Basel II sẽ giúp TPBank có nhiều thuận lợi hơn trong việc triển khai các mô hình kinh doanh mới, đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng.

Trước khi NHNN đưa ra lộ trình áp dụng Basel II, TPBank cũng đã sớm xây dựng cơ chế quản trị rủi ro chặt chẽ nhằm đảm bảo các hoạt động của ngân hàng an toàn, minh bạch, ổn định. Những kinh nghiệm trong việc xây dựng cơ chế quản trị rủi ro nội bộ đã giúp ngân hàng sớm đáp ứng các yêu cầu về mặt kỹ thuật của việc tính toán hệ số an toàn vốn theo hướng dẫn của NHNN và rất nhanh đạt chuẩn Basel II so với các ngân hàng trong cùng hệ thống.

Tại Việt Nam, trước đây NHNN cũng đã chỉ định 10 ngân hàng tham gia thí điểm áp dụng Basel II, nhưng trước khó khăn trong việc tăng thêm vốn tự có cũng như nhiều vấn đề khác nên thời hạn áp dụng Basel II cho nhóm thí điểm đã phải điều chỉnh, lùi về năm 2020.

TPBank tuy không nằm trong nhóm thí điểm này, nhưng lại sớm chính thức đạt chuẩn quốc tế Basel II, cho thấy những nỗ lực đáng nể của ngân hàng non trẻ này trên chặng đường phát triển theo hướng chuyên nghiệp và bền vững.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700