11:15 | 13/07/2018

TPBank tiếp tục được Moody’s nâng hạng tín nhiệm

Theo thông cáo mới nhất trên trang web của cơ quan xếp hạng tín nhiệm Moody’s, tổ chức này đã nâng triển vọng xếp hạng tín nhiệm của TPBank từ ổn định lên tích cực.

Đồng thời, TPBank cũng đang nằm ở nhóm tốt nhất trong các ngân hàng Việt Nam được Moody’s xếp hạng về chỉ số an toàn vốn. Xếp hạng tiền gửi nội tệ dài hạn và phát hành tiền gửi nội tệ và ngoại tệ của TPBank theo đánh giá của Moody’s đang ở mức B2.

Triển vọng tiền gửi nội tệ dài hạn và phát hành tiền gửi nội tệ của ngân hàng được nâng lên hạng tích cực (positive) so với mức đánh giá ổn định (stable) từ kỳ đánh giá vào cuối năm 2017. Đồng thời, Moody’s cũng nâng đánh giá cơ sở (BCA) của TPBank lên hạng B2, cùng nhóm với các ngân hàng VietinBank, VPBank.

Moody’s nâng hạng cho TPBank dựa trên các cơ sở đánh giá về mức độ an toàn vốn, khả năng thanh khoản và khả năng sinh lời đều được cải thiện mạnh mẽ. Trong tháng 6/2018, TPBank đã tăng thêm khoảng 2.200 tỷ đồng vốn mới, giúp cho tỷ lệ an toàn vốn của TPBank cao hơn hầu hết các ngân hàng được Moody’s xếp hạng tại Việt Nam.

Theo Moody’s, khả năng sinh lời của TPBank được cải thiện đáng kể nhờ vào các hoạt động cốt lõi của ngân hàng là thu nhập lãi thuần và thu phí dịch vụ. Trong 6 tháng đầu năm 2018, lợi nhuận trước thuế sau khi trích lập đầy đủ dự phòng của TPBank đạt mức 1.024 tỷ đồng, tăng 541 tỷ đồng, tương đương 212% so với cùng kỳ năm ngoái, đồng thời đạt 112% so với kế hoạch ngân hàng này đặt ra.

Cũng theo Moody’s, chỉ số đo chất lượng tài sản của TPBank cũng được cải thiện mạnh mẽ. Tỷ lệ nợ xấu của TPBank đến thời điểm 30/6/2018 ở mức dưới 1%, thuộc nhóm có nợ xấu thấp nhất. Bên cạnh đó, Moody’s cũng đã nâng xếp hạng rủi ro đối tác (Counterparty Risk Ratings - CRR) của TPBank từ B2 lên B1. Đây là tiêu chí mới được Moody’s cập nhật trong phương pháp đánh giá xếp hạng tín nhiệm đối với các tổ chức tài chính. Xếp hạng rủi ro đối tác là những ý kiến về khả năng của các đối tác để được cấp hạn mức tín chấp hoặc được hiểu là các khoản nợ không phải trả. Đồng thời nó phản ánh chi phí tài chính dự kiến trong trường hợp không nhận được những hạn mức đó.

Việc được nâng hạng trong 2 kỳ đánh giá liên tiếp của Moody’s thể hiện sự an toàn, lành mạnh và bền vững trong từng bước phát triển của TPBank, đồng thời mở ra khả năng tiếp tục được nâng hạng trong tương lai của ngân hàng này.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.355 26.184 26.655 29.920 30.399 199,16 206,20
BIDV 23.270 23.360 26.176 26.546 29.947 30.413 202,75 206,24
VietinBank 23.259 23.359 26.170 26.595 29.930 30.490 202,97 206,72
Agribank 23.260 23.350 26.137 26.479 29.989 30.437 202,26 205,73
Eximbank 23.250 23.360 26.193 26.544 30.064 30.465 203,74 206,47
ACB 23.270 23.350 26.218 26.556 30.164 30.475 203,85 206,47
Sacombank 23.273 23.365 26.226 26.588 30.136 30.500 203,65 206,72
Techcombank 23.245 23.360 25.928 26.649 29.716 30.560 202,30 207,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.116 26.569 30.082 30.498 203,12 206,77
DongA Bank 23.280 23.360 26.240 26.540 30.090 30.460 202,50 206,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.390
36.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.390
36.530
Vàng SJC 5c
36.390
36.550
Vàng nhẫn 9999
34.610
35.010
Vàng nữ trang 9999
34.260
34.960