15:58 | 17/09/2019

TP.HCM: Hướng logistics trở thành ngành dịch vụ mũi nhọn

Ngày 17/9, ông Nguyễn Ngọc Hòa, Phó Giám đốc Sở Công thương TP.HCM cho biết, thành phố đang phấn đấu hoàn thiện các giải pháp để phát triển ngành logistics thành ngành dịch vụ mũi nhọn và TP.HCM trở thành đầu mối trung tâm lĩnh vực dịch vụ logistics.

Phải có quỹ đất để phát triển dịch vụ logistics
90% DN logistics vốn dưới 10 tỷ đồng
Logistics nỗ lực rút ngắn thời gian hội nhập

Theo ông Hòa, TP.HCM hiện là đầu tàu kinh tế của cả nước nên nếu không hình thành được hệ sinh thái đầu ngành trong lĩnh vực logistics thì khó có địa phương nào có thể làm được để hoàn thành “Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh & phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến 2025 do Chính phủ ban hành từ năm 2017”. Chính vì vậy, việc định hướng phát triển hệ thống logistics tại TP.HCM cần phải được mổ xẻ, đánh giá đúng thực trạng từ đó đề xuất các giải pháp xây dựng thành phố trở thành trung tâm dịch vụ logistics kết nối với khu vực.

Ảnh minh họa

Sở Công Thương TP.HCM đang phối hợp với các đơn vị thực hiện Đề án phát triển ngành logistics trên địa bàn TP.HCM đến năm 2025. Theo đó, đề án hướng đến 3 mục tiêu: Hoạch định chiến lược phát triển ngành logistics thành phố dựa trên nguyên tắc liên kết vùng; xây dựng hạ tầng kỹ thuật để thành lập 3 trung tâm logistics theo quy hoạch đã được Chính phủ phê duyệt từ năm 2015; nâng cao tỉ lệ doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics thuê ngoài theo hướng chuyên môn hóa để giảm chi phí logistics, tăng sức cạnh tranh.

Theo các chuyên gia, việc hoạch định chiến lược để phát triển logistics trở thành ngành dịch vụ mũi nhọn không chỉ của thành phố mà còn của cả khu vực, góp phần giảm chi phí logistics của Việt Nam xuống còn 16% GDP vào năm 2025 là thách thức không nhỏ với TP.HCM. Trong bối cảnh hiện nay hàng loạt cảng ICD (cảng cạn, cảng khô, cảng nội địa) trên địa bàn TP.HCM đã có quyết định di dời (5/6 cảng ICD hiện hữu), TP.HCM đã quy hoạch hệ thống ICD giai đoạn 2020-2025 với 8 cảng ICD trên tổng diện tích 102-137 ha, năng lực hàng hóa thông qua từ 1,38-1,89 triệu container. Và mặc dù 68% thị phần hàng container được thông qua các cảng thuộc khu vực TP.HCM - Đồng Nai, hầu hết các cụm cảng của TP.HCM đều đang tồn tại nhiều trở ngại, trong đó tắc nghẽn hạ tầng, kẹt xe nghiêm trọng…

“TP.HCM đang gấp rút để hoàn thiện cơ sở hạ tầng cũng như các điều kiện để phát triển logistics trở thành ngành dịch vụ mũi nhọn của thành phố cũng như kết nối được các vùng trong cả nước trong bối cảnh nhiều ngành hàng xuất khẩu chủ lực của thành phố có xu hướng dần dịch chuyển sang các tỉnh, thành phố khác là hết sức cần thiết”, ông Hòa nói.

Đề án phát triển ngành dịch vụ logistics trên địa bàn TP.HCM đến năm 2025, từ tháng 8, Sở Công thương TP.HCM và đơn vị tư vấn Viện Nghiên cứu và phát triển logistics Việt Nam hoàn thành khảo sát điều tra tại 61 DN, trong đó 30 DN sử dụng dịch vụ logistics và 31 DN kinh doanh dịch vụ logistics. Đây chỉ mới là báo cáo hội thảo đầu kỳ để lấy ý kiến và hoàn thiện "Đề án phát triển ngành logistics trên địa bàn TP.HCM đến năm 2025, định hướng đến năm 2030".

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690