11:11 | 05/03/2018

Trên 100 triệu USD hỗ trợ Việt Nam tăng cường tiết kiệm năng lượng

Kinh phí trong dự án sẽ được cấp cho các định chế tài chính tham gia và các định chế này sẽ cho các doanh nghiệp công nghiệp vay vốn để đầu tư vào các tiểu dự án về tiết kiệm năng lượng.

Hà Nội đẩy mạnh tiết kiệm điện
Anland Complex đón nhận chứng chỉ EDGE
Agribank tài trợ hơn 2000 tỷ đồng cho dự án nhà máy kính tiết kiệm năng lượng

WB và Bộ Công Thương Việt Nam vừa đồng tổ chức hội thảo khởi động dự án nhằm hỗ trợ cho những nỗ lực của các doanh nghiệp công nghiệp trong việc áp dụng các kỹ thuật và thông lệ về tiết kiệm năng lượng với tổng giá trị là 102 triệu USD.

Trong khuôn khổ dự án này, các doanh nghiệp công nghiệp có thể tiếp cận một nguồn vốn mới để đầu tư cho các công nghệ tiết kiệm năng lượng và tối ưu hóa sản xuất, từ đó giảm tiêu thụ năng lượng và chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp trên thị trường trong nước và quốc tế.

Với sự hỗ trợ của dự án, các định chế tài chính và doanh nghiệp công nghiệp sẽ có thể lập, đánh giá và thẩm định các dự án tiết kiệm năng lượng. Điều này sẽ tạo ra một lĩnh vực kinh doanh mới cho các định chế tài chính, đó là cung cấp các khoản vay nhằm hỗ trợ các khoản đầu tư vào tiết kiệm năng lượng trong công nghiệp, từ đó có thể mở rộng quy mô cho vay vốn cho các doanh nghiệp công nghiệp.

Theo ông Ousmane Dione, Giám đốc Quốc gia WB tại Việt Nam, ngành năng lượng của Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức do nguồn năng lượng trong nước hạn chế và nhu cầu sử dụng điện cao từ tăng trưởng kinh tế.

“Trong bối cảnh này, việc thúc đẩy đầu tư vào tiết kiệm năng lượng sẽ mang lại nhiều lợi ích, chẳng hạn như giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp của Việt Nam, giảm phát thải khí nhà kính và tránh phải đầu tư vào các nhà máy điện than mới. Trong vài năm gần đây, Chính phủ đã nỗ lực mạnh mẽ trong việc xây dựng chính sách và quy định nhằm thúc đẩy tiết kiệm năng lượng trong tất cả các ngành”, ông Ousmane Dione nhận định.

Kinh phí trong dự án sẽ được cấp cho các định chế tài chính tham gia và các định chế này sẽ cho các doanh nghiệp công nghiệp vay vốn để đầu tư vào các tiểu dự án về tiết kiệm năng lượng.

Tổng giá trị của dự án là 158 triệu USD. Trong đó, 100 triệu USD là từ nguồn vốn của Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (IBRD) của WB và 1,7 triệu USD là từ nguồn vốn của Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA). Phần vốn còn lại của dự án đến từ Chính phủ Việt Nam, các định chế tài chính tham gia, và các doanh nghiệp công nghiệp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.260 23.350 26.270 26.742 28.947 29.410 199,90 206,97
BIDV 23.260 23.350 26.255 26.619 28.950 29.408 203,65 207,15
VietinBank 23.252 23.352 26.242 26.747 28.922 29.482 203,69 207,44
Agribank 23.255 23.340 26.259 26.611 28.976 29.414 203,71 207,22
Eximbank 23.250 23.350 26.277 26.628 29.068 29.456 204,51 207,24
ACB 23.270 23.350 26.297 26.635 29.166 29.468 204,71 207,35
Sacombank 23.264 23.356 26.328 26.690 29.141 29.496 204,58 207,66
Techcombank 23.240 23.350 26.036 26.755 28.742 29.562 203,15 208,43
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.319 26.779 29.455 29.871 205,05 208,75
DongA Bank 23.270 23.350 26.300 26.610 29.070 29.430 203,00 207,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.340
36.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.340
36.500
Vàng SJC 5c
36.340
36.520
Vàng nhẫn 9999
35.220
35.620
Vàng nữ trang 9999
34.870
35.570