17:00 | 19/04/2018

Tư vấn vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội

Hiện tôi đang là sinh viên trường đại học HUTECH. Nay tôi muốn làm đơn xin vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội có được không? Xin cảm ơn. (Phạm Thị Tuyết Mai, Đaklak).

Tư vấn tra cứu số dư sổ tiết kiệm online
Tư vấn rút tiền trong trường hợp mất thẻ ATM
Tư vấn vay mua xe trả góp
Ảnh minh họa

Sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo nghề được thành lập cũng như hoạt động theo pháp luật được vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội. Thế nhưng  sinh viên cũng phải thuộc một trong những trường hợp sau:

– Mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hay mẹ nhưng người thân còn lại không còn khả năng lao động.

– Là thành viên của gia đình thuộc hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của Thủ tướng Chính phủ.

– Là thành viên của gia đình thuộc hộ cận nghèo theo tiêu chuẩn của Thủ tướng Chính phủ.

– Có gia đình gặp khó khăn về tài chính vì bị tai nạn, bệnh tật, thiên tai, dịch bệnh trong thời gian theo học tại trường.

Khi thoả mãn hết các điều kiện nêu trên, sinh viên phải đang sinh sống trong hộ gia đình có quyền cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay. Nếu là sinh viên năm nhất thì cần có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được nhập học của nhà trường. Nếu là sinh viên năm thứ hai trở lên thì cần có sự xác nhận từ phía nhà trường về việc đang theo học cũng như xác định không bị xử phạt hành chính về các hành vi như cờ bạc, nghiện hút, buôn lậu, trộm cắp…

Thời hạn cho vay được tính từ ngày sinh viên bắt đầu nhận vốn vay cho tới hết ngày trả nợ (cả gốc lẫn lãi). Thời gian trả nợ sẽ được chia thành các kỳ hạn quy định bởi Ngân hàng Chính sách xã hội. Sinh viên không phải trả tiền vay khi còn đang đi học nhưng lãi vẫn sẽ được tính từ ngày sinh viên nhận được vốn vay đầu tiên tới ngày đã trả hết phần nợ gốc. Sinh viên phải trả nợ gốc lẫn tiền lãi của lần vay đầu tiên ngay khi đã đi làm, có thu nhập nhưng không được quá 12 tháng kể từ khi kết thúc khóa học.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300