09:10 | 05/12/2018

Tỷ giá cuối năm sẽ tiếp tục ổn định

Việc NHNN công bố từ khá sớm Dự thảo Thông tư quy định về cho vay ngoại tệ trong đó đã dỡ bỏ quy định thời hạn đối với hoạt động cho vay ngắn hạn ngoại tệ phục vụ nhu cầu thanh toán trong nước cũng như định rõ thời hạn sẽ chấm dứt cho vay ngoại tệ đối với một số nhu cầu cũng đã giải tỏa tâm lý băn khoăn của cộng đồng doanh nghiệp, từ đó giảm bớt áp lực lên tỷ giá những tháng cuối năm.

Công cụ tín phiếu sẽ hiệu lực hơn
Hãy tiếp tục phát huy các thành quả đã đạt được
Kiểm soát tăng trưởng tín dụng theo chỉ tiêu định hướng từ đầu năm

Đồng USD trên thị trường thế giới quay đầu giảm mạnh sau khi Tổng thống Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình nhất trí sẽ tạm ngừng leo thang cuộc chiến thương mại giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới.

Ảnh minh họa

Theo đó, trong phiên giao dịch hôm thứ Ba (4/12) chỉ số đồng USD đã giảm 0,5 điểm (tương đương giảm 0,51% xuống còn 96,44 điểm sau khi đã giảm 0,2% trong phiên giao dịch đầu tuần).

Tỷ giá trên thị trường trong nước cũng có xu hướng giảm nhẹ theo diễn biến của đồng USD trên thị trường thế giới. Theo đó mặc dù tỷ giá trung tâm ngày 4/12 vẫn được NHNN giữ nguyên ở mức 22.755 đồng/USD, không đổi so với ngày trước đó; tuy nhiên giá mua – bán USD của các ngân hàng đều được điều chỉnh giảm mạnh.

Cụ thể đến cuối ngày 4/12 giá mua bán USD tại Vietcombank được niêm yết ở mức 23.245/23.335 đồng/USD, giảm 15 đồng mỗi chiều so với ngày hôm trước. Tương tự, BIDV cũng giảm cả giá mua và bán đồng bạc xanh 10 đồng xuống 23.245/23.335 đồng/USD. Nhiều NHTMCP cũng điều chỉnh giảm tỷ giá tương ứng xuống mức mua vào khoảng 23.230 – 23.250 đồng/USD và bán ra khoảng 23.330 – 23.345 đồng/USD.

Trên thực tế, từ đầu năm đến nay, mặc dù chịu khá nhiều sức ép khi mà đồng USD tăng giá rất mạnh trên thị trường thế giới nhờ sự hậu thuẫn của đà tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ của Mỹ cũng như việc Fed đẩy nhanh tiến trình thắt chặt chính sách tiền tệ. Bên cạnh đó, cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung leo thang cũng khiến các nhà đầu tư đổ xô vào các tài sản của Mỹ để trú ẩn càng gia tăng thêm sức mạnh cho đồng USD.

Tuy nhiên NHNN đã điều hành hết sức linh hoạt chính sách tỷ giá với cơ chế tỷ giá trung tâm được công bố hàng ngày, có tăng có giảm; cộng thêm sự phối hợp đồng bộ của các công cụ chính sách tiền tệ nên về cơ bản thị trường ngoại hối, tỷ giá vẫn được duy trì ổn định. Tính chung từ đầu năm, tỷ giá trung tâm chỉ tăng khoảng 320 đồng/USD, tương đương với việc VND chỉ mất giá khoảng 1,4%, thấp hơn nhiều so với mức độ mất giá của nhiều đồng tiền trong khu vực.

Thị trường ngoại hối ổn định chẳng những góp phần ổn định kinh tế vĩ mô mà còn củng cố lòng tin của các nhà đầu tư nước ngoài. Việc vốn FDI giải ngân đạt tới 16,5 tỷ USD trong 11 tháng năm 2018, tăng 3,1% so với cùng kỳ là một mình chứng rõ nét cho lòng tin của các nhà đầu tư vào môi trường kinh doanh của Việt Nam.

Không những vậy, sự mất giá nhẹ của VND còn có tác dụng hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu duy trì được mức tăng trưởng cao trong bối cảnh căng thẳng thương mại toàn cầu gia tăng khi kim ngạch xuất khẩu 11 tháng 2018 ước đạt 223,63 tỷ USD, tăng 14,4% so với cùng kỳ năm 2017, góp phần giúp nền kinh tế xuất siêu khoảng 6,8 tỷ USD.

Nay bên cạnh những diễn biến mới của cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung, đồng USD trên thị trường thế giới cũng đang mất đi một lực đỡ quan trọng khác đó là Fed có khả năng sẽ chậm lại với lộ trình tăng lãi suất khi mà lãi suất tại Mỹ đã tiệm cận gần tới mức trung hòa và kinh tế Mỹ đang có xu hướng chậm lại. Không ít tổ chức đã tiên đoán về sự sụp đổ của đồng bạc xanh trong năm 2019 sau khi nó đã tăng rất mạnh trong năm 2018.

Điều đó cũng có nghĩa áp lực đối với tỷ giá trong nước sẽ thực sự vơi bớt. Đặc biệt, việc NHNN công bố từ khá sớm Dự thảo Thông tư quy định về cho vay ngoại tệ trong đó đã dỡ bỏ quy định thời hạn đối với hoạt động cho vay ngắn hạn ngoại tệ phục vụ nhu cầu thanh toán trong nước cũng như định rõ thời hạn sẽ chấm dứt cho vay ngoại tệ đối với một số nhu cầu cũng đã giải tỏa tâm lý băn khoăn của cộng đồng doanh nghiệp, từ đó giảm bớt áp lực lên tỷ giá những tháng cuối năm.

Cũng vì lẽ đó, cộng thêm sự điều hành hết sức linh hoạt của NHNN, nhiều chuyên gia kinh tế như TS. Cấn Văn Lực nhận định tỷ giá sẽ tiếp tục ổn định. Lý giải cho nhận định này, ông cho biết, thứ nhất, NHNN vẫn kiên định về chính sách kiểm soát tỷ giá như thời gian vừa qua và đặc biệt, tiếp tục dùng nhiều công cụ để điều hành thị trường ngoại tệ và tỷ giá.

Thứ hai, quan hệ cung - cầu ngoại tệ vẫn ở mức tương đối tốt, kể cả cuối năm có yếu tố thời vụ, nhưng về cơ bản vẫn ổn định.

Thứ ba, NHNN và các bộ, ngành đang quyết liệt kiềm chế lạm phát, từ đó sẽ giảm áp lực đến tỷ giá.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.260 23.350 26.270 26.742 28.947 29.410 199,90 206,97
BIDV 23.260 23.350 26.255 26.619 28.950 29.408 203,65 207,15
VietinBank 23.252 23.352 26.242 26.747 28.922 29.482 203,69 207,44
Agribank 23.255 23.340 26.259 26.611 28.976 29.414 203,71 207,22
Eximbank 23.250 23.350 26.277 26.628 29.068 29.456 204,51 207,24
ACB 23.270 23.350 26.297 26.635 29.166 29.468 204,71 207,35
Sacombank 23.264 23.356 26.328 26.690 29.141 29.496 204,58 207,66
Techcombank 23.240 23.350 26.036 26.755 28.742 29.562 203,15 208,43
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.319 26.779 29.455 29.871 205,05 208,75
DongA Bank 23.270 23.350 26.300 26.610 29.070 29.430 203,00 207,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.340
36.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.340
36.500
Vàng SJC 5c
36.340
36.520
Vàng nhẫn 9999
35.220
35.620
Vàng nữ trang 9999
34.870
35.570