10:03 | 03/04/2018

UBGSTCQG cảnh báo cần giám sát các dòng vốn vào chứng khoán

Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia cho rằng cần theo dõi sát diễn biến thị trường chứng khoán Mỹ và các dòng vốn đầu tư trên thị trường chứng khoán thế giới.

UBGSTCQG: Tăng trưởng GDP 2018 có thể đạt 6,9% - 7,1%

Theo Báo cáo tình hình kinh tế - tài chính Quý I và dự báo cả năm 2018 của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia (UBGSTCQG), trong bối cảnh Mỹ đẩy mạnh tăng lãi suất sẽ tác động xấu đến thị trường chứng khoán Mỹ, qua đó ảnh hưởng đến thị trường tài chính toàn cầu, trong đó có Việt Nam.

Trong Quý I, chỉ số VN-Index tăng 18%, tiệm cận vùng đỉnh của năm 2007. Thị trường cổ phiếu tăng nhanh, tiềm ẩn rủi ro đảo chiều. Do đó, cần giám sát các dòng vốn (trong đó có dòng vốn nước ngoài) vào thị trường chứng khoán.

UBGSTCQG cho rằng, đến thời điểm này khả năng đảo chiều dòng vốn nước ngoài trong năm 2018 là thấp. Tuy nhiên, các dòng vốn trên thị trường chứng khoán thế giới có thể bị ảnh hưởng nếu thị trường chứng khoán Mỹ giảm. Do đó, cần theo dõi sát diễn biến thị trường chứng khoán Mỹ và các dòng vốn đầu tư trên thị trường chứng khoán thế giới.

Về thị trường trái phiếu, UBGSTCQG đánh giá huy động vốn trái phiếu Chính phủ (TPCP) thuận lợi nhưng giải ngân chậm. Kho bạc Nhà nước phát hành 38.758 tỷ đồng TPCP, đạt 86% kế hoạch phát hành Quý I/2018. Tuy nhiên, việc chậm giải ngân vốn TPCP làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, Cơ quan này nhận định.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.201 27.526 30.176 30.659 203,46 209,86
BIDV 23.295 23.375 27.217 27.543 30.210 30.667 204,87 208,28
VietinBank 23.282 23.372 27.148 27.526 30.136 30.696 204,85 208,25
Agribank 23.285 23.370 27.188 27.526 30.213 30.649 204,88 208,31
Eximbank 23.280 23.380 27.193 27.556 30.288 30.693 205,60 208,35
ACB 23.300 23.380 27.197 27.547 30.370 30.683 205,74 208,39
Sacombank 23.297 23.389 27.238 27.600 30.363 30.725 205,74 208,77
Techcombank 23.270 23.380 26.944 27.675 29.955 30.797 204,29 209,59
LienVietPostBank 23.280 23.380 27.147 27.618 30.328 30.744 205,21 208,94
DongA Bank 23.300 23.380 27.210 27.530 30.290 30.670 204,30 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.480
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.480
36.630
Vàng SJC 5c
36.480
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.310
34.710
Vàng nữ trang 9999
33.860
34.660