17:00 | 14/03/2018

Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp: Cơ chế nào cho các hợp tác xã?

Trong thời gian tới, việc phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sẽ tiếp tục được triển khai theo hướng đồng bộ, hiện đại, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp

Bạc Liêu sẽ có khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm
Nghiên cứu gói tín dụng 100 ngàn tỷ đồng cho nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Phê duyệt quy hoạch Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Phú Yên

Ông Nguyễn Xuân Nhẫn, Phó giám đốc Sở NN&PTNT Lào Cai cho biết, sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (ƯDCNC) trên địa bàn tỉnh đang có sự chuyển biến tích cực, từng bước phát huy lợi thế đặc thù của địa phương, góp phần tăng năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm trên đơn vị canh tác.

Ảnh minh họa

Hiện giá trị sản xuất nông nghiệp ƯDCNC năm 2017 ước đạt 282,277 tỷ đồng, chiếm 5,7% tỷ trọng nông nghiệp và đạt 57% mục tiêu đến 2020 (8-10% tỷ trọng nội ngành nông nghiệp).

Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh hiện nay chưa có hợp tác xã (HTX) nông nghiệp nào ƯDCNC đáp ứng được tiêu chí quy định tại Quyết định 738/QĐ-BNN-KHCN ngày 14/3/2017 của Bộ NN& PTNT. Các HTX nông nghiệp hiện nay mới bước đầu ứng dụng một phần sản xuất CNC theo Quyết định số 967/QĐ-UBND của UBND tỉnh về quy định tạm thời tiêu chí ƯDCNC.

Nguyên nhân có nhiều nhưng có thể thấy, việc tiếp cận các chính sách, tổ chức sản xuất đối với các HTX nông nghiệp để đầu tư sản xuất nông nghiệp ƯDCNC còn gặp khó khăn. Yếu tố quan trọng hơn là hạn chế về nguồn nhân lực. Lại nữa, các HTX hầu hết chưa xây dựng được dự án, phương án sản xuất kinh doanh khả thi; không có tài sản thế chấp nên rất khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Trong khi đó, sản xuất nông nghiệp ƯDCNC cần đầu tư lượng vốn lớn, mà các HTX nông nghiệp không đủ khả năng để tự đầu tư…

Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ NN&PTNT cũng cho biết, những năm qua, nông nghiệp Việt Nam đã không ngừng phát triển, từng bước được hiện đại hóa, phát huy vai trò trụ đỡ cho nền kinh tế. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần và bộc lộ những yếu kém khi dựa trên kinh tế hộ nhỏ lẻ, thiếu liên kết, năng suất và chất lượng thấp.

Nhằm góp phần thúc đẩy việc phát triển và ƯDCNC trong nông nghiệp, thu hút các thành phần kinh tế trong xã hội tham gia, tạo cơ sở chuyển nhanh nền nông nghiệp nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ƯDCNC thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020. Theo đó xác định, ƯDCNC trong sản xuất nông nghiệp đang ngày càng phát triển và giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất.

Bộ NN&PTNT cho biết trong thời gian tới, việc phát triển nông nghiệp ƯDCNC sẽ tiếp tục được triển khai theo hướng đồng bộ, hiện đại, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp; đặc biệt là ƯDCNC, công nghệ tiên tiến trong sản xuất để bảo đảm an toàn thực phẩm bảo vệ sức khỏe của người dân, sự phát triển kinh tế đất nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp Việt Nam.

Đó cũng nhằm thúc đẩy phát triển và ứng dụng có hiệu quả công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, góp phần xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, đạt mức tăng trưởng hàng năm trên 3,5%; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia cả trước mắt và lâu dài.

Bộ sẽ nghiên cứu các chính sách để huy động các nguồn lực đầu tư, khuyến khích DN nâng cao năng lực ƯDCNC, đầu tư phát triển công nghệ cao; tạo điều kiện thuận lợi để DNNVV tham gia hình thành mạng lưới liên kết sản xuất sản phẩm nông nghiệp theo chuỗi, công bố áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong sản xuất và chế biến sản phẩm. Đồng thời, bộ cũng sẽ tạo các chính sách khuyến khích phát triển dịch vụ phụ trợ cho phát triển nông nghiệp ƯDCNC; thu hút các nguồn đầu tư nước ngoài.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580