11:06 | 19/06/2017

USD tăng giá trở lại trước phát biểu của Thống đốc Fed New York

Đồng USD ổn định so với giỏ tiền tệ trong phiên giao dịch châu Á sáng nay (19/6) sau khi giảm nhẹ trong phiên cuối tuần sau những phát biểu không mấy lạc quan của một số quan chức Fed công thêm dữ liệu kinh tế yếu ớt tại Mỹ.

BOJ tiếp tục duy trì chính sách kích thích dù áp lực "rút lui" tăng cao
Fed tăng tiếp lãi suất và công bố chi tiết kế hoạch thu hẹp bảng tài sản
ECB giữ nguyên chính sách, song sẽ không cắt giảm lãi suất hơn nữa
Ảnh minh họa

Theo đó, sáng nay chỉ số USD so với một nhóm các đồng tiền chính vẫn duy trì ở mức 97,187 điểm.

Chỉ số này đã tăng lên mức cao nhất trong hai tuần ở mức 97,560 điểm trong tuần trước sau khi Fed tăng lãi suất và để ngỏ khả năng sẽ tăng thêm 1 lần nữa trong năm 2017. Tuy nhiên, đà tăng của đồng bạc xanh đã bị chặn đứng sau số liệu về thị trường nhà ở và niềm tin người tiêu dùng được công bố ​hôm thứ 6 yếu hơn kỳ vọng.

Hiện thị trường đang hướng sự chú ý tới phát biểu của Chủ tịch Fed New York William Dudley để tìm kiếm sự hỗ trợ tiềm năng cho đồng bạc xanh. Dudley, một đồng minh thân cận của Chủ tịch Fed Janet Yellen, sẽ tham dự một cuộc họp bàn với các nhà lãnh đạo doanh nghiệp địa phương ở Plattsburgh, New York.

“Sau dữ liệu kinh tế kém khả quan của Mỹ hôm thứ Sáu, Dudley có thể cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc liệu Fed có còn sẵn sàng tiếp tục bình thường hoá chính sách tiền tệ hay không”, Masafumi Yamamoto, chuyên gia chiến lược ngoại hối của Mizuho Securities tại Tokyo cho biết. “Quan điểm của tôi là Dudley sẽ không ủng hộ nới lỏng, và điều đó ccó thể khiến đồng USD tiếp tục tăng lên”.

Dudley có thể giúp làm sáng tỏ lý do tại sao Fed tỏ ra không mấy coi trọng việc lạm phát chậm lại trong thời gian gần đây khi cơ quan này vẫn quyết định tăng lãi suất vào tuần trước.

Đồng USD tăng 0,16% lên 111,060 JPY/USD. Nó đã thiết lập một đỉnh 2 tuần là 111,420 JPY/USD vào thứ Sáu tuần trước trước khi các dữ liệu kinh tế yếu ớt tại Mỹ được công bố.

Đồng euro giảm nhẹ xuống còn 1,1197 USD/EUR sau khi tăng 0,5% vào thứ Sáu. Đồng tiền chung cho thấy ít phản ứng trước việc Tổng thống Pháp Emmanuel Macron giành đa số ghế trong cuộc bầu cử quốc hội của nước này vào Chủ nhật vừa qua. Các nhà phân tích cho biết các cuộc thăm dò đã ủng hộ Macron và chiến thắng của ông đã được dự báo từ sớm.

Đồng bảng cũng giảm nhẹ xuống còn 1,2775 USD/GBP. Đồng tiền này đã trải qua một tháng đầy biến động, rơi xuống thấp nhất 2 tháng ở mức 1,2636 USD vào ngày 9/6 sau “cú sốc” bầu cử ở Anh, nhưng đã tăng điểm vào tuần trước sau khi Ngân hàng Trung ương Anh tiến gần đến việc tăng lãi suất cho vay sau khi có tới 3 thành viên của Ủy ban chính sách tiền tệ bỏ phiếu tăng lãi suất và 5 thành viên bỏ phiếu giữ nguyên lãi suất ở mức 0,25% tại cuộc họp chính sách tuần trước.

Đồng bảng Anh đã bị hạn chế trong một phạm vi hẹp trong vài ngày qua, nhưng phải đối mặt với sự biến động tiềm năng trước khi Anh bắt đầu tiến trình đàm phán để rời khỏi Liên minh châu Âu vào thứ Hai.

“Mặc dù sự tăng giá của đồng GBP trong trung hạn vẫn có thể xảy ra, nhưng rủi ro của các kịch bản Brexit không đạt được thỏa thuận hoặc hỗn loạn đang gia tăng và điều đó đang đè nặng lên đồng bảng”, Các nhà chiến lược tiền tệ của Barclays đã viết.

Trong khi đó, đôla Úc ở mức 0,7625 USD, tiến gần đến mức đỉnh 2 tháng rưỡi là 0,7636 USD nhờ vào số liệu việc làm khả quan tại Úc.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 25.222 25.549 28.605 29.064 201,24 205,09
BIDV 22.690 22.760 25.204 25.499 28.573 29.003 202,12 205,13
VietinBank 22.685 22.765 25.181 25.522 28.561 29.069 201,85 205,34
Agribank 22.680 22.760 25.123 25.448 28.516 28.959 201,70 204,93
Eximbank 22.660 22.760 25.227 25.556 28.659 29.032 202,63 205,27
ACB 22.690 22.760 25.167 25.630 28.661 29.116 202,15 205,86
Sacombank 22.686 22.769 25.280 25.647 28.739 29.104 202,65 205,79
Techcombank 22.680 22.770 25.036 25.632 28.398 29.084 201,37 206,16
LienVietPostBank 22.670 22.760 24.930 25.467 28.672 28.964 200,75 205,13
DongA Bank 22.690 22.760 25.220 25.600 28.650 29.090 202,10 205,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.270
36.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.270
36.470
Vàng SJC 5c
36.270
36.490
Vàng nhẫn 9999
34.590
34.990
Vàng nữ trang 9999
34.290
34.990