09:54 | 09/05/2018

USD tiếp tục tăng khi giá dầu tăng và lợi suất trái phiếu Mỹ cao hơn

Đồng USD tiếp tục tăng giá so với hầu hết các đồng tiền chủ chốt, leo lên mức cao nhất 6 ngày so với đồng yên Nhật, trong phiên giao dịch sáng thứ Tư (9/5) do giá dầu thô tăng và lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ được đẩy cao hơn sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump rút khỏi thỏa thuận hạt nhân quốc tế với Iran.

Ông Trump rút khỏi thỏa thuận hạt nhân Iran, khôi phục các lệnh trừng phạt
Fed giữ nguyên lãi suất, song lạc quan về triển vọng lạm phát
ECB giữ nguyên chính sách kích thích do lo ngại tăng trưởng chậm lại

Theo đó, hiện đồng USD tăng 0,33% so với yên Nhật lên 109,49 JPY/USD sau khi có thời điểm đã tăng lên mức 109,640 JPY/USD - mức cao nhất kể từ ngày 3/5.

Đồng bạc xanh tăng giá khi lợi suất trái phiếu Kho bạc dài hạn của Mỹ tăng lên mức đỉnh 2 tuần với giá dầu thô tăng hơn 2% lên mức cao nhất kể từ tháng 11/2014.

Cụ thể, lợi suất trái phiếu Kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ tăng khoảng 2 điểm cơ bản lên 2,991%. Trước đó lợi suất trái phiếu Kho bạc 10 năm đã tăng lên tới 3,035% trong phiên ngày 25/4, mức cao nhất kể từ đầu năm 2014.

“Xét về tổng thể, đồng USD là vững chắc hơn, đặc biệt so với đồng yên, được kích thích một lần nữa sau quyết định của Tổng thống Trump với lợi suất trái phiếu Mỹ tăng và giá dầu tăng cao hơn”, Bart Wakabayashi - Giám đốc chi nhánh Tokyo của State Street nói.

Tuy nhiên, theo ông, “ý kiến ​​có vẻ bị chia rẽ giữa các nhà đầu tư thị trường về việc lợi suất trái phiếu Mỹ có thể đi xa đến mức nào, vì vậy đồng đôla có thể đang ở trong tình trạng biến động trong tương lai”.

Tổng thống Mỹ Donald Trump hôm thứ Ba đã quyết định rút khỏi thỏa thuận hạt nhân quốc tế với Iran. Quyết định này của ông Trump có thể làm tăng nguy cơ xung đột ở Trung Đông cũng như gây khó cho các đồng minh châu Âu và ảnh hưởng tới nguồn cung dầu toàn cầu.

Đồng bạc xanh cũng tăng giá so với đồng euro do lo ngại về tình trạng bất ổn chính trị tại Ý đang làm ​​tổn thương đồng tiền chung. Cụ thể, hiện đồng euro giảm 0,06% xuống 1,1857 USD. Trong phiên giao dịch qua đêm (phiên giao dịch Mỹ), có thời điểm đồng tiền chung đã rơi xuống mức 1,1838 USD, mức thấp nhất kể từ ngày 22/12.

Đồng euro, vốn đang chịu áp lực lớn sau các chỉ số kinh tế yếu ớt của khu vực và chênh lệch lãi suất của khu vực đồng euro-Mỹ mở rộng, nay lại chịu thêm tác đọng do bất ổn chính trị ở Ý.

“Đồng đôla đang ở vị trí vững chắc so với các đối thủ châu Âu của nó khi quan điểm (thát chặt lại tiền tệ) của các ngân hàng trung ương như ECB và BOE được cho là đã thay đổi”, Shin Kadota - chiến lược gia cao cấp tại Barclays ở Tokyo cho biết.

Về diễn biến một số đồng tiền khác, đồng bảng Anh hiện đang giao dịch ở mức 1,3534 USD, giảm 0,1%; sau khi có thời điểm đã rơi xuống mức thấp nhất 4 tháng là 1,3485 USD trong phiên giao dịch qua đêm.

Đồng bảng Anh đã giảm mạnh trong những tuần gần đây do kỳ vọng BoE sẽ không sớm tiếp tục thắt chặt chính sách tiền tệ vì nền kinh tế tương đối yếu và các nhà đầu tư đặt cược vào triển vọng tăng giá của đồng USD.

Đồng đôla Úc cũng mở rộng đà lgiamr trong phiên qua đêm để chạm mức thấp nhất trong 11 tháng là 0,7428 USD. Chịu áp lực lớn từ sức mạnh của đồng USD, đôla Úc sụt giảm mặc dù có một ngân sách lạc quan từ chính phủ nước này.

Đôla Canada cũng giảm xuống mức 1,2956 CAD/USD. Đồng won Hàn Quốc giảm còn 1.082,47 KRW/USD.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 213,12
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 205,84 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 205,35 208,75
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 208,85
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.600 30.916 206,11 208,76
ACB 23.300 23.392 26.875 27.235 30.633 30.988 206,24 209,30
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.280 23.380 26.563 27.276 30.210 31.043 20476 210,00
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.830 27.140 29.540 30.910 204,80 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040