09:06 | 25/05/2018

Vay du học: Cơ hội cho giới trẻ

Ngày nay, nhu cầu đi du học của giới trẻ ngày càng tăng  nhưng điều kiện về tài chính vẫn là nỗi băn khoăn của nhiều gia đình. Vay ngân hàng là lựa chọn tối ưu nhất nhưng chọn ngân hàng phù hợp và lên kế hoạch trả nợ thế nào để giúp con cái thực hiện được ước mơ là vấn đề của rất nhiều gia đình.

Du học: Nên có ngân hàng hỗ trợ
SCB ưu đãi phí chuyển tiền du học
Tư vấn về việc vay tiền đi du học

Lên kế hoạch tài chính

Du học nước ngoài là sự tiếp cận môi trường giáo dục mới với điều kiện học tập tốt hơn. Vì thế, tâm lý cũng như  tính toán của nhiều phụ huynh khi đầu tư cho con học hành thì lời lỗ không là vấn đề quá quan trọng. “Khi con mình có niềm đam mê, có khả năng  theo học và con có môi trường nước ngoài để học tập tốt hơn thì bố mẹ nào cũng cố gắng hết sức để đầu tư cho con”, chị Hoài Thương, một phụ huynh đang có con trai học lớp 11 tại Hà Nội cho hay.

Du học - cơ hội tiếp cận nền tri thức mới

Tuy nhiên, với mức thu nhập của nhiều gia đình tại Việt Nam thì việc cho con đi học tại các nước có nền giáo dục tốt như Anh, Mỹ, Nhật , Úc, Pháp, Canada ... thì gia đình phải có điều kiện tích lũy hoặc nếu vay ngân hàng thì cần phải tính toán cân nhắc để phù hợp với nhu cầu và kế hoạch trả nợ.

Hiện tại, phần lớn nhiều ngân hàng đều đưa ra những gói vay du học với nhiều ưu đãi hấp dẫn. Nhưng điều mà các bậc phụ huynh băn khoăn đó là nên vay ở ngân hàng nào có lãi suất thấp nhất đi kèm những điều khoản trả nợ phù hợp với gia đình mình.

Chị Nguyễn Thị Kiều Thơ, chuyên viên tư vấn trung tâm giáo dục Studylink,  đưa ra lời khuyên: “Khi tính toán chuyện vay tiền ngân hàng để đóng học phí, phụ huynh cần tìm hiểu ngân hàng sẽ cho vay bao nhiêu so với mức học phí phải đóng mỗi học kỳ và học phí từng trường. Tại nhiều trường, học phí thường xuyên tăng 0 – 40% mỗi năm. Như vậy, ngoài tài sản thế chấp và khoản chi trả tiền mượn, lãi suất hàng tháng, gia đình phải chuẩn bị các phương án khác nếu giá trị đồng tiền của nước du học thay đổi và học phí gia tăng”.

Lưu ý khi vay

Hiện nay, các ngân hàng cho vay tín dụng du học đều gần như đặt một mức lãi suất cho vay giống nhau để đảm bảo khả năng trả nợ lãi vay và vốn gốc cho khách hàng. Vì thế, các bậc phụ huynh hoàn toàn có thể an tâm cho con đi du học và trả nợ dần mà không phải đặt nặng quá nhiều về vấn đề lãi suất.

Thông thường, giá trị hợp đồng vay tín dụng du học nằm ở mức 80% tổng chi phí học tập và sinh hoạt. Tuy nhiên, nếu phù hợp với điều kiện đảm bảo trả nợ vay của ngân hàng, nhiều gia đình có thể vay tiền với giá trị đến 100% tổng chi phí du học cần có, điển hình tại ngân hàng VIB, ACB, Sacombank, Eximbank, Đông Á…

So với các hình thức vay vốn khác thì thời hạn vay vốn tín dụng du học tương đối dài, trung bình 8-10 năm để tạo điều kiện cho các du học sinh sau khi ổn định học tập ở nước ngoài có thể đi làm trả nợ, san sẻ gánh nặng về nghĩa vụ tài chính đối với gia đình.

Theo tìm hiểu của PV, phần lớn các ngân hàng hiện nay đều cho vay với phương thức xét duyệt giải ngân theo tiến độ thanh toán học phí từng năm. Giấy tờ yêu cầu cho từng lần vay gồm giấy thông báo học phí của nhà trường, giấy thông báo hoặc hoá đơn chi phí ký túc xá, chi phí ăn ở, sinh hoạt… Vì hiện khoản ngân hàng cho vay chỉ là tiền đóng học phí, nên nhiều gia đình vay tiền cho con em chi tiêu cá nhân theo hình thức vay tiêu dùng. Sau khi ngân hàng hoàn tất thẩm định tài sản, thẩm định mục đích sử dụng vốn vay, khả năng thu nhập bảo đảm trả nợ, tài sản thế chấp, ngân hàng sẽ xét duyệt và giải ngân một lần vào lúc vay.

Khi vay khách hàng cũng nên tìm hiểu  kĩ về thời gian trả nợ của ngân hàng có  linh hoạt và kéo dài hay không, các mức phí ngoài lãi suất,  thời gian trả nợ muộn bao lâu thì bị phạt.

Bên cạnh đó,  phụ huynh cũng nên khuyến khích con cái tìm kiếm học bổng, hoặc có những sinh viên sau thời gian ổn định học tập và quen với môi trường mới thì có thể kiếm công việc làm thêm phù hợp dù chỉ hỗ trợ một phần nhỏ cũng giảm bớt gánh nặng gia đình.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.345 26.319 26.633 29.294 29.763 205,97 212,43
BIDV 23.260 23.340 26.320 26.635 29.307 29.758 207,93 211,08
VietinBank 23.233 23.323 26.252 26.630 29.230 29.790 207,71 211,11
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.240 23.340 26.305 26.657 29.398 29.790 208,52 211,32
ACB 23.260 23.340 26.322 26.661 29.497 29.802 208,59 211,28
Sacombank 23.270 23.362 26.370 26.724 29.491 29.858 208,69 211,78
Techcombank 23.250 23.350 26.098 26.856 29.111 29.925 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.238 26.700 29.440 29.849 208,17 211,87
DongA Bank 23.305 23.350 26.340 26.640 29.410 29.770 207,20 211,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.610
36.810
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.610
36.790
Vàng SJC 5c
36.650
36.810
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.850