14:00 | 07/12/2017

Tư vấn về việc vay tiền đi du học

Tôi đang muốn vay tiền đi du học. Thế nhưng, tôi đang chưa có nhiều thông tin là quốc gia nào đang được học sinh Việt Nam lựa chọn nhiều nhất. Xin cho tôi lời khuyên để khoản tiền vay đi học không bị uổng phí? Hồng Phạm, TP.HCM.

Tìm hiểu về việc vay ngoại tệ tại ngân hàng
Tư vấn vay mua ô tô trả góp tại các TCTD
Tư vấn vay tiêu dùng tại các TCTD

Mới đây, HSBC phát hành thông cáo báo chí về báo cáo “Không ngừng vươn cao” trong chuỗi nghiên cứu hàng năm của HSBC về chủ đề giáo dục.

Cụ thể, các bậc cha mẹ ở châu Á có xu hướng cân nhắc cho con đi học đại học ở nước ngoài nhiều nhất, cho thấy khát vọng du học ở khu vực này đang mạnh mẽ. Trong đó, Mỹ, Úc và Anh là các điểm đến hàng đầu cho du học đại học, trong đó Mỹ chào đón hơn một triệu du học sinh. Các bậc cha mẹ trên toàn cầu ước tính tổng chi phí du học đại học và sau đại học vào khoảng 157.782 USD.

Tại Việt Nam cũng đang diễn ra một xu hướng tương tự, với số lượng đáng kể 63.703 sinh viên Việt Nam đang theo đuổi các chương trình đại học và sau đại học ở khắp nơi trên thế giới, theo thống kê của UNESCO. Số liệu của UNESCO cũng cho thấy năm điểm đến hàng đầu về số lượng du học sinh Việt Nam học đại học/sau đại học là Mỹ, Úc, Nhật Bản, Pháp và Vương quốc Anh.

Nhìn chung, xu hướng du học đang tiếp tục gia tăng. Các bậc cha mẹ đang bỏ ra nhiều thời gian và công sức để giúp con mình có một hồ sơ học tập tốt và nền tảng tin cậy để con họ có thể đáp ứng điều kiện của các trường đại học uy tín. Có điều, HSBC cũng đưa ra khuyến cáo rằng về mặt tài chính, mỗi người cần phải lập kế hoạch từ trước và dự trù tất cả các yếu tố liên quan đến việc đóng góp tài chính cho du học.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.785 28.122 31.056 31.554 20334 20723
BIDV 22.675 22.745 27.738 28.062 31.049 30.517 20356 20661
VietinBank 22.665 22.745 27.713 28.089 30.996 31.536 203,35 20683
Agribank 22.670 22.745 26.634 27.975 30.015 31.457 202,65 205,89
Eximbank 22.650 22.740 27.687 28.048 31.118 31.523 203,97 20663
ACB 22.670 22.740 27.696 28.044 31.222 31.535 20409 20665
Sacombank 22.670 22.762 27.763 28.120 31.228 31.583 20411 20719
Techcombank 22.665 22.755 27.378 28.258 30.779 31.672 20254 207,90
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.634 28.097 31.187 31.602 203,91 20749
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.930
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.910
Vàng SJC 5c
36.710
36.930
Vàng nhẫn 9999
36.560
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.160
36.860