08:27 | 01/12/2014

Vay trả góp hàng công nghệ: Chỉ dành cho người thu nhập cao?

Người tiêu dùng có nhu cầu vay trả góp cần xem xét kỹ khả năng trả nợ và nguồn tài chính của bản thân, cùng với sự cân nhắc thận trọng về mức độ thiết yếu khi phải sử dụng các gói dịch vụ tài chính ở các trung tâm điện máy.

Với 3 triệu đồng đã có thể mua máy tính bảng, điện thoại thông minh - smart phone, nhưng không phải người tiêu dùng nào cũng vượt qua được thủ tục vay vốn của NH.


Tính toán kỹ thu nhập trước khi quyết định vay trả góp. Ảnh minh họa

Trở ngại thủ tục

VietinBank đang mở gói sản phẩm dịch vụ cho vay tín chấp và thế chấp, mua hàng công nghệ trả góp. Đối với những hóa đơn mua hàng có giá trị 3 triệu đồng trở lên, người tiêu dùng có thể vay tín dụng của VietinBank để thanh toán và trả góp theo kỳ hạn thỏa thuận với bên cho vay. Thế nhưng, muốn sở hữu thẻ tín dụng để mua sắm, bắt buộc người tiêu dùng phải có việc làm ổn định, đặc biệt đang làm việc ở cơ quan Nhà nước với mức lương tối thiểu trên 2,5 triệu đồng/tháng. Thu nhập của người lao động cũng phải được chi trả qua tài khoản VietinBank mới đủ điều kiện mở thẻ tín dụng quốc tế ở NH này để vay vốn mua hàng trả góp.

Trường hợp không có những điều kiện trên, người vay muốn mua hàng trả góp phải thế chấp bằng sổ tiết kiệm mở tại NH đó, hoặc chọn hình thức ký quỹ 110% trên giá trị món hàng mua sắm. Cụ thể, người tiêu dùng chọn mua gói sản phẩm trả góp 20 triệu đồng phải đóng vào NH 22 triệu đồng để được mở thẻ. Sau đó, chủ thẻ sử dụng số tiền trong thẻ và khoản trả góp hàng tháng được giữ tiền trong tài khoản thẻ để dành cho lần mua sắm sau.

Để tìm hiểu thủ tục mua hàng trả góp, trong vai người có nhu cầu vay tiền mua hàng hóa công nghệ trả góp, phóng viên TBNH đã bước vào “thế giới liên kết” NH với các trung tâm điện máy. Để mua được iPhone 6 ở hệ thống cửa hàng FPTshop, Nguyễn Kim, ANZ đang có chương trình cho vay trả góp và cũng có điều kiện phải có thẻ tín dụng quốc tế do NH này phát hành. Theo đó, giá trị mỗi giao dịch mua hàng hóa có giá từ 3 triệu đồng, trả góp 12 tháng với lãi suất 0%, nhưng phải chịu phí chuyển đổi (2,99%) từ cho vay tiền mặt sang hình thức thanh toán mua hàng hóa.

Đại diện ANZ giải thích, mức phí chuyển đổi hình thức thanh toán này chỉ thu một lần sau khi khách hàng hoàn tất thủ tục mua sắm hàng hóa. Như vậy, nếu mua điện thoại di động trị giá 10 triệu đồng, mức phí chuyển đổi người tiêu dùng phải chịu là 300.000 đồng, sau đó trả góp mỗi tháng 833.000 đồng trong 12 tháng.

NH thích cho vay thẻ?

Hầu hết các NH cho vay trả góp đều khuyến khích cho vay qua thẻ, như một hình thức tăng doanh số thẻ, tiết giảm chi phí mặt bằng, nhân công và tận thu được các khoản phí phát sinh từ thẻ mà người tiêu dùng ít để ý cộng vào tổng giá trị món hàng mua sắm.

Ví như phí thường niên các loại thẻ tín dụng của NH nội hiện nay tối thiểu 150.000 đồng/năm, khối ngoại có NH thu đến 800.000 đồng/năm. Muốn sở hữu thẻ tín dụng thông thường phải chứng minh thu nhập mỗi tháng chủ thẻ có từ 7,5 triệu đồng đến 15 triệu đồng. Điều này là giới hạn rất lớn đối với học sinh, sinh viên khi muốn vay vốn trả góp mua thiết bị học tập. Nếu không có tiền lương ổn định, ANZ đặt điều kiện phải có sổ tiết kiệm tối thiểu 50 triệu đồng, Citibank từ 24 triệu đồng… Với điều kiện này thì cho vay trả góp chỉ dành cho người có thu nhập cao, thay vì thiếu tiền đi vay tiêu dùng.

Thực tế, thẻ tín dụng chỉ dành cho những người có thu nhập khá trở lên có thể vay vốn tạm thời mua sắm trước rồi trả tiền sau để không phải trả lãi suất trong hơn một tháng đầu; hoặc những người giỏi cân đối tài chính cá nhân để có thể vay vốn ngắn ngày qua thẻ tín dụng, trong khi chờ sổ tiết kiệm đáo hạn, thu tiền thuê nhà, chờ tiền lương thưởng dự kiến… Trong khi, nhu cầu vay vốn trả góp mua thiết bị công nghệ lớn nhất trên thị trường lại là học sinh, sinh viên hoặc người có thu nhập thấp.

Chưa kể, nếu người vay làm thủ tục vay trả góp tại điểm bán hàng, chi phí thực trả trên mỗi sản phẩm, nếu không tính kỹ, sẽ rất cao so với mua trả ngay. Tại cửa hàng Thế giới Di động (182 Nguyễn Thị Minh Khai, quận 1, TP. Hồ Chí Minh), giá bán một chiếc laptop là 15 triệu đồng. Nếu mua theo hình thức trả góp, người mua phải thanh toán trước 4,5 triệu đồng (30%) còn 10,5 triệu đồng. VPBank đang mở dịch vụ cho vay trả góp ngay tại điểm bán này với ba loại kỳ hạn nợ: 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng. Lần lượt kỳ hạn nợ phải trả là 12,040 triệu đồng, 17,307 triệu đồng, 18,084 triệu đồng. Cao hơn từ 1,5 - 3,2 triệu đồng so với trả tiền ngay.

Thị trường TP. Hồ Chí Minh hiện có trên 10 trung tâm kinh doanh sản phẩm công nghệ, viễn thông phối hợp NH cho vay mua hàng trả góp như Thế giới Di động, Nguyễn Kim, Media Mart, Pico, Topcare… Nếu mua hàng tại Nguyễn Kim, FPTshop thì người mua phải tự liên lạc với NH để làm thủ tục vay trả góp. Trong khi đó, một số trung tâm khác lại có nhân viên NH đứng bên cạnh để tư vấn, làm thủ tục, thu tiền ngay tại điểm bán hàng. Những mặt hàng bán trả góp phần lớn gồm: máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại di động. Khách hàng có đầy đủ chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy tạm trú, thẻ sinh viên trả trước 30-50% giá trị món hàng mua, có thể vay NH với mức lãi suất từ 2,2-3%/tháng.

Vì thế, người tiêu dùng có nhu cầu vay trả góp cần xem xét kỹ khả năng trả nợ và nguồn tài chính của bản thân, cùng với sự cân nhắc thận trọng về mức độ thiết yếu khi phải sử dụng các gói dịch vụ tài chính ở các trung tâm điện máy.

Thanh Trà

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850