16:15 | 02/02/2018

VBSP Đà Nẵng nỗ lực tiếp vốn, giúp người dân thoát nghèo

Năm 2017 có 19.096 lượt khách hàng được vay vốn. Doanh số cho vay đạt 607,4 tỷ đồng, tăng 24 tỷ đồng. Doanh số thu nợ đạt 430,6 tỷ đồng, tăng 35 tỷ đồng so với năm 2016.

Nhịp cầu nối no ấm của người nghèo
VBSP Diên Khánh - điểm tựa của người nghèo
Tín dụng chính sách: Lối mở để thoát nghèo

Năm 2017, hoạt động tín dụng chính sách xã hội triển khai tại Đà Nẵng gặp nhiều khó khăn bởi diễn biến thời tiết phức tạp ảnh hưởng nặng đến sản xuất và đời sống nhân dân. Song với sự quan tâm chỉ đạo, tạo điều kiện của các cấp chính quyền địa phương, sự phối hợp chặt chẽ của các tổ chức chính trị, xã hội nhận ủy thác, sự chỉ đạo sát sao của Ban đại diện HĐQT, Ngân hàng Chính sách xã hội (VBSP) chi nhánh Đà Nẵng nỗ lực tổ chức, triển khai hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, góp phần tích cực thực hiện mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững, xây dựng nông thôn mới, ổn định chính trị, an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

Theo ông Đoàn Ngọc Chung, Giám đốc VBSP Đà Nẵng, đến cuối 2017, tổng nguồn vốn là 1.676,2 tỷ đồng, tăng 11,6% so với năm 2016. Trong đó, nguồn vốn cân đối từ Trung ương là 1.348,5 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 80,4%, tăng 27,4 tỷ đồng; nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư tại địa phương là 327,6 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 19,6%, tăng 147,2 tỷ đồng. Nguồn vốn huy động tại địa phương được Trung ương cấp bù lãi suất là 178,8 tỷ đồng, đạt 114,3% kế hoạch so với năm 2016.

Năm 2017 có 19.096 lượt khách hàng được vay vốn. Doanh số cho vay đạt 607,4 tỷ đồng, tăng 24 tỷ đồng. Doanh số thu nợ đạt 430,6 tỷ đồng, tăng 35 tỷ đồng so với năm 2016.

Đến nay, toàn thành phố có 74.464 khách hàng còn dư nợ, tổng dư nợ 1.672,9 tỷ đồng, tăng 174,5 tỷ đồng (11,6%) so năm 2016. Dư nợ của VBSP Đà Nẵng tập trung chủ yếu vào 6 chương trình tín dụng lớn, chiếm tỷ trọng 97,21%/tổng dư nợ. Trong đó, chương trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ thoát nghèo góp phần tạo điều kiện giúp cho 6.183 hộ vươn lên thoát nghèo, đạt tỷ lệ 132,3% so với kế hoạch; 3.306 hộ thoát cận nghèo.

Cùng với đó, chương trình cho vay giải quyết việc làm giúp 9.172 lao động có việc làm, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập, mở rộng sản xuất, phát triển ngành nghề truyền thống như sản xuất đá mỹ nghệ tại quận Ngũ Hành Sơn, trồng hoa tại huyện Hòa Vang, làm mắm tại quận Liên Chiểu, Sơn Trà hay các phố chuyên doanh tại quận Hải Châu…

Chương trình cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn có dư nợ 240,2 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 14,3%/tổng dư nợ, với 10.589 khách hàng còn dư nợ. Chương trình có ý nghĩa nhân văn sâu sắc, đảm bảo an sinh xã hội, góp phần tạo nguồn nhân lực..

Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn có dư nợ 101,3 tỷ đồng với 10.142 khách hàng còn dư nợ. Với việc vay vốn để xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp công trình cấp nước sạch và vệ sinh tại các xã huyện Hòa Vang. Năm 2017, VBSP cho vay đầu tư 4.102 công trình cấp nước sạch và vệ sinh, đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định, góp phần xây dựng nông thôn mới và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn huyện Hòa Vang.

Song song với việc triển khai các chương trình cho vay theo chỉ đạo của VBSP, chi nhánh Đà Nẵng còn triển khai nhiều chương trình tín dụng đặc thù của địa phương như cho vay hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được UBND thành phố hỗ trợ 100% tiền lãi. Doanh số cho vay năm 2017 đạt 3,855 tỷ đồng với 123 lượt khách hàng vay vốn. Dư nợ đạt 26,733 tỷ đồng đồng với 1.049 hộ vay vốn còn dư nợ, trong đó từ nguồn vốn địa phương dư nợ là 9,711 tỷ đồng với 420 khách hàng.

Cho vay di dời giải tỏa với doanh số cho vay 26,085 tỷ đồng với 718 lượt khách hàng vay vốn giải quyết việc các hộ di dời, giải tỏa thuộc khu vực phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, khu vực xã Hòa Liên, huyện Hòa Vang, khu vực làng Vân; cho vay hoàn lương; cho vay cán bộ công chức có hoàn cảnh khó khăn...

Phát biểu tại hội nghị triển khai hoạt động tín dụng chính sách năm 2018, ông Trần Văn Miên, Phó chủ tịch UBND TP.Đà Nẵng hoan nghênh những nỗ lực không mệt mỏi của tập thể cán bộ chi nhánh, các hội đoàn thể nhận ủy thác cho vay vốn chính sách.

Ông Miên cho rằng, những con số đã chứng minh cho sự nỗ lực đó như chi nhánh đã khống chế được tổng nợ xấu toàn thành phố còn 6,783 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 0,40% tổng dư nợ, giảm 272 triệu đồng so năm 2016. Trong đó, nợ quá hạn 4,63 tỷ đồng, tỷ lệ 0,28%/tổng dư nợ; nợ khoanh 1,808 tỷ đồng, tỷ lệ 0,10%/tổng dư nợ, nợ chiếm dụng xâm tiêu 345 triệu đồng (5 vụ).

Hay như đầu năm 2017, toàn thành phố còn 852 hộ vay vốn đi khỏi nơi cư trú với số tiền 9,936 tỷ đồng. Trong năm, bằng nhiều biện pháp tích cực tìm kiếm, đôn đốc thu hồi và xử lý nợ, đến cuối năm 2017, toàn thành phố còn 505 khách hàng đi khỏi nơi cư trú, với số tiền 5,597 tỷ đồng, giảm còn 347 khách hàng, với khoảng 4,359 tỷ đồng so với năm 2016.

Ông Miên cho rằng, năm 2018, VBSP Đà Nẵng cần nỗ lực hơn nữa để tiếp tục tiếp vốn cho người nghèo, hộ gia đình khó khăn, gia đình chính sách có điều kiện phát triển kinh tế vươn lên thoát nghèo bền vững.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.700 22.770 27.774 28.106 31.416 31.920 208,41 213,24
BIDV 22.705 22.775 27.772 28.089 31.369 31.839 210,12 213,26
VietinBank 22.696 22.776 27.742 28.148 31.386 31.946 210,35 213,83
Agribank 22.680 22.760 27.800 28.130 31.398 31.831 210,34 213,65
Eximbank 22.680 22.770 27.726 28.087 31.498 31.908 211,03 213,78
ACB 22.705 22.775 27.666 28.174 31.507 32.006 210,57 214,44
Sacombank 22.697 22.790 27.814 28.175 31.554 31.911 210,82 213,94
Techcombank 22.685 22.775 27.465 28.344 31.104 32.003 209,05 215,21
LienVietPostBank 22.650 22.775 27.736 28.203 31.491 31.912 210,54 214,23
DongA Bank 22.700 22.770 27.720 28.140 30.490 30.980 210,60 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.870
37.040
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.870
37.020
Vàng SJC 5c
36.870
37.040
Vàng nhẫn 9999
36.770
37.170
Vàng nữ trang 9999
36.420
37.120