11:39 | 03/07/2019

Về xã không có nợ quá hạn

Tính đến hết quý II/2019, NHCSXH huyện Bố Trạch (Quảng Bình) đang quản lý vốn vay ưu đãi của 30 xã, thị trấn trong đó có 16 xã không có nợ quá hạn. "Đây là cố gắng rất lớn của chi, cấp ủy chính quyền địa phương, những cán bộ làm công tác tín dụng chính sách và người dân địa phương trong việc hạn chế phát sinh nợ quá hạn” - Giám đốc NHCSXH huyện Bố Trạch Hoàng Anh Toàn cho biết.

Dư nợ tín dụng ưu đãi tại huyện Bố Trạch đạt hơn 480 tỷ đồng
Cựu chiến binh vươn lên làm giàu từ vốn ưu đãi
NHCSXH và các hội đoàn thể thường xuyên kiểm tra hộ gia đình vay vốn

Cùng với cán bộ tín dụng của NHCSXH huyện Bố Trạch chúng tôi về xã Xuân Trạch - một trong những xã điển hình về sử dụng vốn vay ưu đãi hiệu quả.

Cách đây hơn 3 năm, gia đình anh Nguyễn Thành Chung ở thôn 2, xã Xuân Trạch thuộc diện hộ nghèo của xã. Thế rồi thông qua Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV), anh Chung vay 50 triệu đồng vốn ưu đãi của NHCSXH để đầu tư trồng keo lai và chăn nuôi dê. Đến nay, với diện tích 5ha keo lai và đàn dê 30 con, mỗi năm, gia đình anh Chung có nguồn thu hàng trăm triệu đồng... Không chỉ có gia đình anh Chung mà nhiều hộ gia đình khó khăn ở xã Xuân Trạch cũng vươn lên thoát nghèo nhờ nguồn vốn tín dụng ưu đãi.

Xuân Trạch là xã tiêu biểu nhiều năm liền không phát sinh nợ quá hạn của huyện Bố Trạch. Tận dụng lợi thế sẵn có của địa phương là vùng đồi núi, nhiều hộ nghèo ở xã Xuân Trạch đã phát huy tiềm năng, sử dụng vốn vay ưu đãi để đầu tư phát triển cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của vùng, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Đặc biệt, mỗi người dân trong xã khi tham gia vay vốn ưu đãi luôn có ý thức tự giác trả lãi đúng thời hạn và đầu tư vốn đúng mục đích. Nhờ đó, xã Xuân Trạch luôn là “điểm sáng” về chất lượng tín dụng, không để phát sinh nợ quán hạn trong nhiều năm liền.

Nhiều hộ gia đình trên địa bàn xã Xuân Trạch được vay vốn ưu đãi kịp thời để phát triển chăn nuôi hiệu quả

Chủ tịch UBND xã Xuân Trạch Cao Thế Vĩnh, đồng thời là thành viên tham gia Ban đại diện HĐQT NHCSXH huyện Bố Trạch cho biết: Xuân trạch là xã miền núi, đời sống của bà con còn nhiều khó khăn, việc NHCSXH đặt Điểm giao dịch cố định tại xã đã tạo thuận lợi cho bà con trong quá trình giao dịch.

Đặc biệt, tại đây, các hội đoàn thể, Tổ trưởng Tổ TK&VV và người dân được giao lưu, gặp gỡ, chia sẻ, cùng bàn bạc, hướng dẫn nhau cách sử dụng vốn, kinh nghiệm sản xuất nên nguồn vốn phát huy được hiệu quả.

"NHCSXH luôn đáp ứng kịp thời nguồn vốn giúp bà con phát triển sản xuất, chăn nuôi. Nhờ vậy, tỷ lệ hộ nghèo hằng năm của địa phương giảm mạnh. Nhiều hộ nghèo đã thay đổi nếp nghĩ, cách làm, cùng với sự hỗ trợ của cấp ủy, chính quyền địa phương", ông Vĩnh nói thêm.

Theo thống kê của NHCSXH huyện Bố Trạch dư nợ trên địa bàn xã Xuân Trạch ở mức khá cao khi đạt gần 45 tỷ đồng. Toàn xã có 22 Tổ TK&VV đang hoạt động với trên 1.000 hộ gia đình vay vốn chứng tỏ sức hút của vốn ưu đãi rất hấp dẫn. 

Với đặc thù của huyện Bố Trạch là dân cư phân bố rộng, không tập trung, nên việc thu lãi hàng tháng gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, nhờ công tác bình xét cho vay thông qua mô hình Tổ TK&VV, đặc biệt từ khi NHCSXH triển khai sinh hoạt Tổ tại Nhà văn hóa thôn trước ngày giao dịch cố định 3 - 5 ngày nên việc bình xét đối tượng vay vốn cũng như quản lý nguồn vốn, công tác thu lãi, thu tiết kiệm, của NHCSXH huyện được thực hiện chặt chẽ, thuận lợi và hiệu quả hơn.

Giám đốc NHCSXH huyện Bố Trạch Hoàng Anh Toàn cho biết thêm, thời gian qua, các Tổ TK&VV xã Xuân Trạch đã phối hợp chặt chẽ với cấp ủy chính quyền, các hội, đoàn thể triển khai hiệu quả các chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác, giúp người dân kịp thời có vốn phát triển kinh tế gia đình, nâng cao thu nhập, góp phần vào công tác giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

Các cán bộ hội, đoàn thể trên địa bàn luôn gần gũi với người dân, nên thông qua ủy thác, các hộ vay đều sử dụng vốn đúng mục đích, có ý thức, trách nhiệm trong việc trả nợ vay vốn của ngân hàng.

"Công tác kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay cũng được lãnh đạo chính quyền, các hội, đoàn thể, cán bộ tín dụng ngân hàng thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở. Đặc biệt, khi đến hạn trả nợ gốc, ngân hàng thực hiện thông báo trước 2 tháng trở lên để người dân chuẩn bị nguồn vốn trả nợ đúng hạn. Đây chính là yếu tố quan trọng nhất nhằm duy trì chất lượng tín dụng chính sách và không để phát sinh nợ quá hạn sau các phiên giao dịch", ông Toàn chia sẻ về bí quyết giúp vốn vay ưu đãi hiệu quả.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450