09:58 | 05/05/2017

VietBank mở rộng thêm nhà cung cấp thanh toán hóa đơn

Ngân hàng Việt Nam Thương Tín (VietBank) mở rộng thêm nhà cung cấp thanh toán hóa đơn tiền nước, truyền hình, điện thoại cố định, internet tại Hải Phòng, Đà Nẵng và Hà Nội.

Vay mua ô tô ưu đãi với lãi suất từ 6,5%/năm tại Vietbank
Khách hàng Vietbank trúng sổ tiết kiệm 500 triệu đồng
Vietbank bổ nhiệm phó tổng giám đốc mới

Đặc biệt, khách hàng có nhu cầu mua vé tàu đường sắt trên toàn quốc sẽ được hỗ trợ thanh toán hóa đơn một cách dễ dàng nhanh chóng.

Cụ thể đối với hóa đơn tiền nước, ngoài các công ty cung cấp nước phổ biến như: Nhà Bè, Thủ Đức, Chợ Lớn, Bến Thành, Gia Định, Tân Hòa, Trung An, Phú Hòa Tân tại TP.HCM, VietBank mở rộng thêm công ty cấp nước Hải Phòng tại TP.Hải Phòng.

Với hình thức thanh toán hóa đơn truyền hình, điện thoại cố định và internet, VietBank mở rộng nhà cung cấp VNPT tại Đà Nẵng và Hà Nội. Riêng dịch vụ Internet ADSL, khách hàng có thể thanh toán thêm nhà cung cấp HTV-TMS tại TP.HCM.

Đặc biệt, khách hàng có nhu cầu mua vé tàu đường sắt trên toàn quốc chỉ cần đặt chỗ trực tuyến tại website Đường sắt Việt Nam tại địa chỉ http://dsvn.vn. Sau khi đặt vé thành công, khách hàng sẽ được cấp mã thanh toán và tổng số tiền thanh toán. Trong thời gian quy định thanh toán của Đường sắt Việt Nam, khách hàng dễ dàng thực hiện thanh toán tại bất kỳ điểm giao dịch của VietBank hoặc thanh toán qua Internet Banking VietBank….

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,50
5,50
5,50
6,90
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.680 22.750 26.601 27.924 30.185 30.669 199,65 203,47
BIDV 22.680 22.750 26.586 26.891 30.201 30.655 200,09 203,09
VietinBank 22.670 22.750 26.553 26.921 30.134 30.684 199,74 203,26
Agribank 22.675 22.745 26.689 29.993 30.180 30.615 199,25 202,43
Eximbank 22.660 22.750 26.568 26.915 30.300 30.695 201,02 203,64
ACB 22.680 22.750 26.592 26.926 30.388 30.693 201,03 203,55
Sacombank 22.678 22.770 26.619 26.980 30.376 30.738 200,74 203,82
Techcombank 22.660 22.760 26.248 27.110 29.944 30.819 199,40 204,70
LienVietPostBank 22.660 22.770 26.552 26.907 30.375 30.677 200,77 203,27
DongA Bank 22.680 22.750 26.600 26.900 30.330 30.670 200,50 203,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.290
36.510
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.290
36.490
Vàng SJC 5c
36.290
36.510
Vàng nhẫn 9999
34.840
35.240
Vàng nữ trang 9999
34.540
35.240