10:00 | 31/12/2016

Vietcombank điều động, tuyển dụng và bổ nhiệm nhiều cán bộ tại trụ sở chính

Vừa qua, tại Trụ sở chính 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội đã diễn ra Lễ công bố các quyết định về điều động, tiếp nhận và bổ nhiệm lãnh đạo một số phòng, trung tâm tại Trụ sở chính của Vietcombank.

Vietcombank hợp tác với Vingroup tặng thẻ VinID cho khách hàng
Vietcombank tài trợ 170 tỷ đồng cho Dự án Khu dân cư trục đường Mỹ Trà – Mỹ Khê
Vietcombank triển khai chương trình khuyến mãi dành cho thẻ đồng thương hiệu

Tại buổi lễ, ông Trần Phong Vũ – Phó Ban Tổ chức cán bộ đã công bố các quyết định của Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc Vietcombank về việc điều động, tiếp nhận và bổ nhiệm cán bộ.

Cụ thể, Chủ tịch HĐQT Vietcombank quyết định điều động ông Lê Việt Cường - Phó Trưởng phòng Thông tin tín dụng và Phòng chống rửa tiền Trụ sở chính giữ chức vụ Phó Trưởng phòng Kiểm toán nội bộ Trụ sở chính kể từ ngày 03/01/2017.

Bà Lê Thị Hoa - Ủy viên HĐQT (bên trái) trao quyết định cho ông Lê Việt Cường - tân Phó Trưởng phòng Kiểm toán nội bộ Trụ sở chính Vietcombank

Tổng giám đốc Vietcombank quyết định tuyển dụng và bổ nhiệm ông Nguyễn Việt Phương - Phó Giám đốc Trung tâm công nghệ thông tin Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam vào làm việc và giữ chức vụ Phó Giám đốc Trung tâm công nghệ thông tin Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam kể từ ngày 03/01/2017.

Tại buổi Lễ, bà Lê Thị Hoa cho rằng, trước tình hình khối lượng công việc rất lớn, căn cứ tình hình thực tế của từng phòng, ban, trung tâm tại Trụ sở chính, Ban lãnh đạo thấy cần thiết phải được bổ sung thêm lãnh đạo có năng lực, kinh nghiệm để đáp ứng nhiệm vụ kinh doanh của từng phòng, ban, trung tâm. 

Bà Lê Thị Hoa cũng yêu cầu lãnh đạo các phòng, trung tâm có lãnh đạo được tăng cường, bổ nhiệm cần sớm phân công công việc, nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể, ủng hộ, tạo điều kiện để các đồng chí mới được bổ nhiệm sớm hòa nhập, cùng với tập thể lãnh đạo phòng, trung tâm hoàn thành nhiệm vụ Ban lãnh đạo giao.

Thay mặt các cán bộ được nhận quyết định điều động, tuyển dụng và bổ nhiệm, ông Nguyễn Việt Phương bày tỏ sự vinh dự, lòng biết ơn đối với sự tin tưởng của Ban lãnh đạo Vietcombank đối với từng cá nhân, đồng thời hứa sẽ tiếp tục trau dồi, rèn luyện phẩm chất đạo đức cũng như chuyên môn nghiệp vụ, nhanh chóng nắm bắt công việc để hoàn thành tốt các nhiệm vụ mà Ban lãnh đạo tin tưởng, giao phó, góp phần vào thành công chung của toàn hệ thống Vietcombank.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,00
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.655 22.725 25.240 25.542 28.958 29.422 200,10 203,92
BIDV 22.660 22.730 25.251 25.547 28.980 29.420 200,86 203,84
VietinBank 22.645 22.725 25.196 25.456 28.896 29.358 200,30 203,08
Agribank 22.645 22.725 25.169 25.535 28.929 29.425 200,70 203,90
Eximbank 22.640 22.740 25.236 25.566 29.075 29.454 201,53 204,15
ACB 22.670 22.740 25.251 25.568 29.155 29.447 201,66 204,19
Sacombank 22.660 22.745 25.283 25.641 29.149 29.510 201,56 204,66
Techcombank 22.635 22.730 25.025 25.601 28.780 29.444 200,27 204,85
LienVietPostbank 22.640 22.730 25.011 25.546 29.151 29.449 199,85 204,20
DongA Bank 22.660 22.730 25.250 25.550 29.100 29.440 201,40 20400
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.310
36.530
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.310
36.510
Vàng SJC 5c
36.310
36.530
Vàng nhẫn 9999
34.490
34.890
Vàng nữ trang 9999
34.190
34.890