12:00 | 16/06/2017

Vietcombank ưu đãi khách hàng chuyển tiền kiều hối

Công ty chuyển tiền quốc tế UniTeller và Vietcombank triển khai chương trình miễn phí chuyển tiền cho các khách hàng sử dụng dịch vụ ExpressSend để chuyển tiền từ Hoa Kỳ về Việt Nam qua các điểm chuyển tiền tại Wells Fargo.

Đa dạng các kênh thanh toán kiều hối
Cơ hội trúng iPhone 7 khi nhận tiền kiều hối qua BIDV
Cơ hội trúng iPhone khi nhận tiền kiều hối qua dịch vụ ABMT của Agribank

Nhân kỷ niệm ngày Quốc tế Kiều hối 16/6/2017, để ghi nhận đóng góp to lớn của những cá nhân đang lao động và làm việc tại nước ngoài khi chuyển thu nhập từ nước ngoài cho gia đình nói riêng và cho các quốc gia đang phát triển nói chung, từ nay đến 18/06/2017, Công ty chuyển tiền quốc tế UniTeller và Vietcombank tưng bừng triển khai chương trình miễn phí chuyển tiền cho các khách hàng sử dụng dịch vụ ExpressSend để chuyển tiền từ Hoa Kỳ về Việt Nam qua các điểm chuyển tiền tại Wells Fargo.

Bên cạnh đó Vietcombank vẫn tiếp tục triển khai chương trình khuyến mại “Kiều hối trao tình thân, tích lũy nhận tiền thưởng” cho các khách hàng nhận tiền kiều hối tại Vietcombank qua các kênh chuyển tiền từ 01/05/2017 đến 28/02/2018.

Cụ thể, chương trình “Kiều hối trao tình thân, tích lũy nhận tiền thưởng” dành cho khách hàng cá nhân nhận tiền kiều hối từ nước ngoài chuyển về, thông qua các kênh Swift, MoneyGram, UniTeller, TNMonex Xoom và RIA, tại tất cả điểm giao dịch của nhà băng này trên toàn quốc hoặc chuyển vào tài khoản. Tổng giá trị giải thưởng tiền mặt lên đến hơn 2 tỷ đồng.

Chương trình chia thành 10 đợt theo từng tháng, số lượng khách hàng đủ điều kiện nhận thưởng mỗi tháng sẽ được lấy từ cao xuống thấp theo tổng số tiền kiều hối nhận tích lũy trong từng đợt và được giới hạn bằng ngân sách giải thưởng của chương trình dành cho mỗi đợt. Giải thưởng là tiền mặt có giá trị từ 50.000 đồng đến một triệu đồng, tương ứng với doanh số kiều hối tích lũy trong tháng (quy ra USD).

Với hơn 300.000 điểm giao dịch của các ngân hàng đại lý tại gần 200 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới và mạng lưới gần 500 điểm giao dịch của Vietcombank tại Việt Nam, cùng đội ngũ cán bộ, nhân viên thân thiện, nhiệt tình luôn sẵn sàng hỗ trợ và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Để biết thêm thông tin chi tiết, khách hàng có thể liên hệ Hotline 1900 545413 hoặc các điểm giao dịch của ngân hàng trên toàn quốc.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 26.464 26.781 30.080 30.562 204,66 208,58
BIDV 22.740 22.810 26.467 26.774 30.099 30.550 205,36 208,39
VietinBank 22.736 22.816 26.419 26.797 30.051 30.611 205,31 208,71
Agribank 22.730 22.810 26.648 26.969 30.281 30.704 202,97 206,12
Eximbank 22.720 22.810 26.438 26.782 30.174 30.568 206,32 209,01
ACB 22.750 22.820 26.448 26.780 30.278 30.581 206,61 209,20
Sacombank 22.748 22.830 26.518 26.873 30.286 30.648 206,16 209,23
Techcombank 22.720 22.820 26.198 26.913 29.857 30.696 204,94 210,41
LienVietPostBank 22.720 22.810 26.574 27.027 30.396 30.648 203,44 207,08
DongA Bank 22.740 22.810 26.490 26.790 30.210 30.600 204,60 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.950
36.350
Vàng nữ trang 9999
35.600
36.300