10:23 | 06/03/2019

VietinBank đáp ứng đủ nguồn vốn cho doanh nghiệp thu mua lúa gạo

VietinBank vừa ban hành Chương trình cho vay ưu đãi cho các doanh nghiệp thu mua tạm trữ thóc gạo Đông xuân khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) với mức lãi suất chỉ  6%/năm cho kỳ hạn ngắn hạn (từ 3 tháng đến 6 tháng).

Tiếp tục đẩy mạnh cho vay sản xuất, tiêu thụ lúa gạo Đồng bằng sông Cửu Long

Mức lãi suất này thấp hơn lãi suất huy động vốn của nhiều ngân hàng. Các doanh nghiệp thu mua thóc gạo không chỉ được cung ứng vốn kịp thời, mà còn được xem xét tăng hạn mức vay vốn, đẩy nhanh tiến độ giải ngân. Đây là một quyết định vào cuộc kịp thời của VietinBank theo chỉ đạo của Chính phủ và NHNN trước diễn biến không thuận lợi của thị trường xuất khẩu thóc gạo.

Ảnh minh họa

Được biết, vụ Đông Xuân năm 2018 - 2019 ở khu vực ĐBSCL bắt đầu vào vụ thu hoạch, nhưng từ sau Tết Nguyên đán, giá thóc gạo giảm mạnh do doanh nghiệp thiếu tiền mua thóc gạo dự trữ. Trong khi đó, nông dân buộc phải bán lúa vì không có chỗ trữ và trả nợ vật tư cuối vụ dù biết bị thương lái ép giá. Hiện ngành thóc gạo đang trở thành tâm điểm nóng vì năng lực sản xuất cao nhưng đầu ra hẹp, giá lại giảm. Điều này gây ảnh hưởng lớn đến đời sống người sản xuất lương thực cung ứng cho thị trường trong nước và xuất khẩu. Trước tình hình này, một số doanh nghiệp đã kiến nghị ngành Ngân hàng cho doanh nghiệp vay vốn mua thóc gạo trong dân để tạm trữ, chờ xuất khẩu.

Là một trong những ngân hàng hàng đầu cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn tại địa bàn ĐBSCL, VietinBank cam kết sẵn sàng đáp ứng đủ vốn để đáp ứng nhu cầu của người dân, doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ thóc gạo với lãi suất ưu đãi và thời hạn cho vay phù hợp, góp phần quan trọng vào ổn định vĩ mô, tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.

Hiện nay, tại địa bàn ĐBSCL, mạng lưới của VietinBank có 18 chi nhánh, 102 phòng giao dịch đang phục vu gần 20.000 doanh nghiệp hoạt động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, thu mua thóc gạo. Tính đến cuối tháng 12/2018, tại khu vực ĐBSCL, dư nợ cho vay nông nghiệp nông đạt gần 40.000 tỷ đồng, chiếm hơn 30% dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn của toàn hệ thống; riêng dự nợ cho vay thóc gạo đạt gần 12.000 tỷ, tăng 35% so với năm 2017. Bên cạnh đó, VietinBank luôn đảm bảo khả năng phục vụ khách hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu tại 13 tỉnh ĐBSCL thông qua việc triển khai gói giải pháp tổng thể nhằm hỗ trợ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trên địa bàn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.590
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.590
36.730
Vàng SJC 5c
36.590
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.590
36.990
Vàng nữ trang 9999
36.590
37.090