16:38 | 23/04/2019

VietinBank: Tập trung cải thiện hiệu quả kinh doanh, đặt mục tiêu lợi nhuận 9.500 tỷ đồng

Đó là một trong những mục tiêu kinh doanh được đưa ra tại Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) thường niên 2019 và nhiệm kỳ 2019 - 2024 của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) tổ chức ngày 23/4.

VietinBank thoái vốn thành công tại Saigonbank
VietinBank đáp ứng đủ nguồn vốn cho doanh nghiệp thu mua lúa gạo
Chủ tịch HĐQT VietinBank Lê Đức Thọ phát biểu tại Đại hội

Báo cáo trình ĐHĐCĐ cho biết, trên cơ sở bám sát chiến lược phát triển của ngành Ngân hàng, chiến lược phát triển của VietinBank, kế hoạch kinh doanh trung hạn và phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020 đã được NHNN phê duyệt, toàn hệ thống VietinBank năm 2019 tiếp tục triển khai các công việc theo đúng định hướng, mục tiêu, nội dung và lộ trình đề ra. Năm 2019, kế hoạch tăng vốn tự có của VietinBank là nội dung rất cấp bách và việc này đang được trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Trong trường hợp VietinBank chia toàn bộ cổ tức bằng cổ phiếu hoặc giữ lại toàn bộ lợi nhuận còn lại sau khi nộp thuế và trích lập các quỹ (theo quy định) năm 2017, 2018 để tăng vốn, đồng thời với thực hiện các biện pháp cải thiện tỷ lệ an toàn vốn khác, VietinBank đặt mục tiêu năm 2019 tổng tài sản tăng 2% - 5%; dư nợ tín dụng tăng 6% - 7%; nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng 10% - 12% so với số cuối năm 2018.

Với các chỉ tiêu tăng trưởng như trên, VietinBank đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 9.500 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế hợp nhất tương ứng đạt 7.600 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế riêng lẻ đạt 9.000 tỷ đồng.

Trong năm 2019, VietinBank cũng xác định các nhiệm vụ trọng tâm: Tập trung nguồn lực triển khai hiệu quả phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 - 2020, đảm bảo hoàn thành các nội dung và mục tiêu của phương án theo đúng lộ trình; Quyết liệt, đổi mới trong các giải pháp chỉ đạo, điều hành kinh doanh, tăng trưởng quy mô an toàn và hiệu quả, phù hợp với kế hoạch vốn, cải thiện mạnh mẽ chất lượng sản phẩm dịch vụ, cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh.

VietinBank cũng sẽ tiếp tục đổi mới hệ thống quản trị ngân hàng, phù hợp thông lệ chuẩn mực quốc tế, đặc biệt nâng cao chất lượng quản trị rủi ro, hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ, đảm bảo tuân thủ các tỉ lệ an toàn theo quy định. Đồng thời triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp xử lý, thu hồi nợ xấu; Tiếp tục kiện toàn mô hình tổ chức, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng tốt; Thúc đẩy đổi mới, sáng tạo trong mọi mặt hoạt động.

Trong nhiệm kỳ 5 năm tới, Hội đồng Quản trị VietinBank đặt nhiệm vụ tiếp tục phát triển hoạt động kinh doanh mạnh mẽ, quản lý tốc độ tăng trưởng quy mô kinh doanh phù hợp với tình hình phát triển của thị trường và nguồn lực cải thiện của VietinBank. Mô hình kinh doanh sẽ được đổi mới phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường, tăng cường ứng dụng rộng rãi công nghệ hiện đại trong phát triển kinh doanh và quản trị ngân hàng, quản trị rủi ro.

Đại diện lãnh đạo NHNN cùng Hội đồng quản trị mới của VietinBank 

VietinBank tiếp tục nâng cao năng lực tài chính; xây dựng và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng tốt, cải thiện mạnh mẽ năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh, năng lực cạnh tranh. phát huy tốt vai trò chủ lực, trụ cột của VietinBank trong hệ thống ngân hàng Việt Nam. Đồng thời  phát triển hợp tác quốc tế đưa VietinBank nằm trong Top ngân hàng hàng đầu khu vực Châu Á.

Trên cơ sở vốn tự có đáp ứng yêu cầu phát triển, VietinBank đặt mục tiêu tăng trưởng giai đoạn 2019 - 2024: Tổng tài sản 10% - 12%/năm; tăng trưởng dư nợ tín dụng 14% - 16%/năm; nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng 14% - 16%/năm; ROE đạt 10% - 16%; tỷ lệ nợ xấu dưới 2%; tỷ lệ an toàn vốn tuân thủ quy định của NHNN. 

ĐHĐCĐ VietinBank cũng bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát nhiệm kỳ mới 2019 - 2024. 

Đại hội đã thông qua Hội đồng quản trị mới với 8 thành viên gồm: các ông Lê Đức Thọ, Trần Minh Bình, Trần Văn Tần, Nguyễn Thế Huân, bà Phạm Thị Thanh Hoài, bà Trần Thu Huyền, ông Hiroshi Yamaguchi và ông Hideaki Takase.

Như vậy, ông Phùng Khắc Kế, thành viên Hội đồng quản trị độc lập và ông Cát Quang Dương, người đại diện 30% vốn của nhà nước tại VietinBank đã không còn là thành viên HĐQT. Đáng chú ý, danh sách ứng cử mới lần này xuất hiện ông Trần Văn Tần, đang là Phó vụ trưởng Vụ Tín dụng các ngành kinh tế, Ngân hàng Nhà nước.

Với việc ông Cát Quang Dương không có tên trong danh sách thành viên Hội đồng quản trị thay vào đó là ông Trần Văn Tần, nhiều khả năng ông Tần sẽ là đại diện vốn góp mới của nhà nước tại VietinBank.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.444 26.318 29.676 30.181 20582 22037
BIDV 23.145 23.265 25.513 26.260 29.766 30.332 20783 21466
VietinBank 23.126 23.256 25.447 26.282 29.663 30.303 21053 21653
Agribank 23.145 23.255 25.430 26.822 29.641 30.126 21072 21455
Eximbank 23.140 23.250 25.484 25.835 29.808 30.219 21197 21490
ACB 23.130 23.250 25.478 25.828 29.882 30.218 21197 21488
Sacombank 23.105 23.265 25.476 26.080 29.841 30.244 21131 21585
Techcombank 23.134 23.274 25.242 26.237 29.483 30.406 21045 21761
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.408 25.878 29.825 30.264 21161 21557
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500