16:13 | 21/04/2019

VPBank đạt hơn 7.900 tỷ đồng doanh thu trong quý I

Theo VPBank, kết thúc quý I/2019, tổng thu nhập hoạt động hợp nhất của ngân hàng đạt hơn 7.900 tỷ đồng và lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt hơn 1.700 tỷ đồng. So với cùng kỳ năm trước, tổng thu nhập hoạt động tăng 4,3%.

Haravan và VPBank hợp tác để nâng tầm doanh nghiệp Việt
VPBank chính thức được áp dụng tiêu chuẩn Basel II
Kết thúc 3 tháng đầu năm 2019, tăng trưởng tín dụng của ngân hàng hợp nhất đạt 6,8%

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) vừa công bố kết quả kinh doanh quý I/2019 ghi nhận sự củng cố ở các chỉ số nền tảng, cùng với sự tăng trưởng vượt bậc của nguồn thu phí cho thấy hiệu quả bước đầu từ động lực tăng trưởng mới của ngân hàng.

Kết thúc 3 tháng đầu năm 2019, tăng trưởng tín dụng của ngân hàng hợp nhất đạt 6,8%, cao hơn gấp đôi so với mức 3,1% một năm trước đó và gấp 3 lần mức trung bình ngành là 2,28%. Tổng thu nhập hoạt động hợp nhất của ngân hàng đạt hơn 7.900 tỷ đồng và lợi nhuận hợp nhất trước thuế đạt hơn 1.700 tỷ đồng. So với cùng kỳ năm trước, tổng thu nhập hoạt động tăng 4,3%.

Nếu loại trừ đi khoản thu nhập bất thường từ hợp đồng hợp tác bảo hiểm nhân thọ độc quyền được ký kết với VPBank vào tháng 9/2017, tăng trưởng doanh thu của ngân hàng hợp nhất và ngân hàng riêng lẻ lần lượt là 17,5% và 22,8%. Theo đó,lợi nhuận trước thuế của ngân hàng hợp nhất và riêng lẻ tăng trưởng ở mức lần lượt là 1,1% và 23,7%.  Các chỉ số hiệu quả như CIR và NIM của quý 1/2019 lần lượt là 37,4% và 9,2%, vẫn nằm trong top các ngân hàng đứng đầu thị trường. 

Kết quả trên phản ánh nỗ lực củng cố các nền tảng phát triển của ngân hàng thông qua các hoạt động mở rộng thị phần, tăng cường quản trị rủi ro và duy trì hiệu quả trong bối cảnh Ngân hàng Nhà nước tiếp tục duy trì giới hạn tăng trưởng tín dụng thấp nhằm kiểm soát lạm phát.

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng riêng lẻ là động lực chính đóng góp kết quả kinh doanh quý I. Kết thúc 3 tháng đầu năm,tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng riêng lẻ là 8%, cao hơn nhiều so với mức 2,8% trong quý I/2018. Bên cạnh đó, FE Credit cũng duy trì được tốc độ tăng trưởng tín dụng khá tốt so với cùng kỳ năm trước. Số lượng giải ngân trong 3 tháng đầu năm của FE Credit tăng 20% so với cùng kỳ năm ngoái. Điều đó cho thấy chiến lược tăng trưởng chất lượng của ngân hàng đang phát huy hiệu quả.

Một trong những thành tựu của chiến lược tăng trưởng chất lượng có thể dễ nhìn thấy nhất nằm ở nguồn thu phí. Trong quý I/2019, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ hợp nhất của VPBank đạt 745 tỷ đồng, tăng tới 137% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ của ngân hàng riêng lẻ đạt hơn 473 tỷ đồng, tăng 80% so với cùng kỳ năm ngoái. Tăng trưởng vượt bậc về lãi từ hoạt động dịch vụ chứng minh thành công bước đầu trong chiến lược tăng trưởng thu nhập phí, cùng với các kết quả về số hóa các dịch vụ ngân hàng, góp phần đa dạng hóa nguồn thu của ngân hàng. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.450
Vàng SJC 5c
36.280
36.470
Vàng nhẫn 9999
36.360
36.760
Vàng nữ trang 9999
35.850
36.450