09:00 | 10/07/2017

VPBank giảm 1% lãi suất cho vay với doanh nghiệp SME

Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã chính thức công bố các chương trình giảm lãi suất cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Như vậy, VPBank trở thành một trong hai ngân hàng đầu tiên thực hiện quyết định điều chỉnh giảm lãi suất mà Ngân hàng Nhà nước (NHNN) vừa công bố cuối tuần trước.

Ra mắt thương hiệu vay tín chấp vay nhanh VPBank
VPBank là ngân hàng nhận uỷ thác từ Quỹ Phát triển SME
VPBank báo lãi hơn 1.900 tỷ đồng quý I/2017

Theo đó, lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) đã được VPBank điều chỉnh giảm từ 0,5% đến 1%, tùy lĩnh vực ngành nghề của doanh nghiệp, thời gian quan hệ tín dụng với VPBank, mức độ đa dạng các sản phẩm ngân hàng mà doanh nghiệp sử dụng cũng như chất lượng thanh toán nợ. Mức lãi suất mới theo các chương trình này sẽ được áp dụng kể từ ngày hôm nay (10/7/2017), cùng ngày với quyết định giảm lãi suất của NHNN có hiệu lực.

Lãi suất cho vay ngắn hạn đối với các doanh nghiệp SME được VPBank điều chỉnh giảm từ 0,5% đến 1%

Quyết định giảm lãi suất cho các DN SME được đưa ra ngay sau khi NHNN thông báo sẽ giảm 0,25% lãi suất điều hành, đồng thời yêu cầu các tổ chức tín dụng giảm 0,5% lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ môt số lĩnh vực, ngành kinh tế.

Quyết định trên một lần nữa đã chứng tỏ rằng VPBank luôn là ngân hàng tiên phong đồng hành và hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của các DN SME trong những năm gần đây.

"Các chỉ số kinh tế vĩ mô cho thấy nền kinh tế đang dần ổn định, đó là cơ sở để giảm lãi suất vào thời điểm này. Quyết định giảm lãi suất lần này của chúng tôi sẽ giúp các doanh nghiệp nhỏ có thêm nguồn vốn hợp lý để tận dụng những cơ hội kinh doanh trong thời gian tới", đại diện cấp cao của VPBank cho biết.

Ngoài việc giảm lãi suất cho vay, VPBank cũng đang giới thiệu tới các DN SME những sản phẩm cho vay tín chấp khác biệt, giúp các doanh nghiệp nhỏ có thể tiếp cận dễ dàng với nguồn vốn từ ngân hàng mà không cần có tài sản thế chấp - vốn là rào cản lớn khiến cho nhiều doanh nghiệp không thể tiếp cận tín dụng từ ngân hàng trong những năm qua. Với các sản phẩm cho vay tín chấp này, VPBank có thể hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ lên tới 5 tỷ đồng, hoặc cấp cho các DN SME sản phẩm thẻ tín dụng doanh nghiệp, VPBiz, cho phép doanh nghiệp vay nhanh từ ngân hàng tới 2 tỷ đồng.

Chính nhờ những sản phẩm cho vay linh hoạt và khác biệt như vậy, VPBank đang là ngân hàng được “giới” SME chú ý nhất hiện nay. Tăng trưởng tín dụng năm 2016 của ngân hàng dành cho các doanh nghiệp SME đã tăng 30% so với năm 2015 cho thấy tốc độ tăng về số lượng khách hàng trong phân khúc này của ngân hàng khá nhanh và dự kiến sẽ còn tiếp tục tăng mạnh trong năm nay.

Có thể thấy rõ sự quan tâm của các DN SME tới các sản phẩm của VPBank qua sự kiện "Ngày hội kết nối doanh nghiệp" do ngân hàng kết hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tổ chức ngày 8/7 vừa qua. Đã có hơn 300 doanh nghiệp SME tại khu vực miền Bắc tham dự sự kiện và dự kiến số doanh nghiệp đăng ký tham dự sự kiện này tại TP. Hồ Chí Minh vào ngày 15/7 tới sẽ còn lớn hơn, bởi các doanh nghiệp đánh giá những giải pháp đưa ra tại sự kiện này thực sự hướng đến lợi ích và nhu cầu vốn của họ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850