11:35 | 04/01/2018

VPBank: Sẽ mở rộng quan hệ đối tác chiến lược

Đó là thông tin được VPBank trong chia sẻ đầu năm 2018 của lãnh đạo ngân hàng này về những thành quả của năm 2017 và chiến lược cho các năm tiếp theo.

Trong chia sẻ đầu năm 2018 tới cán bộ, nhân viên trong ngân hàng của mình, ông Nguyễn Đức Vinh – Tổng giám đốc VPbank cho biết, năm 2017 đã khép lại hành trình 5 năm (2012-2017) của VPBank với những dấu ấn rực rỡ về quy mô và lợi nhuận, đưa VPBank trở thành một trong những Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam.

“Đặc biệt, năm 2017 là một cột mốc có tính lịch sử của ngân hàng khi gần 1,5 tỷ cổ phiếu chính thức được niêm yết trên sàn chứng khoán HOSE, thu hút sự quan tâm lớn của nhà đầu tư trong nước và quốc tế. Chính những nỗ lực không mệt mỏi của chúng ta khi từng bước chinh phục các thử thách nhằm hiện thực hóa tầm nhìn chiến lược của ngân hàng là một phần quan trọng làm nên những thành quả đó!” – ông Vinh chia sẻ.

Theo lãnh đạo VPBank, năm 2018 là khởi đầu cho 5 năm tiếp theo đầy thách thức với những biến đổi hết sức nhanh chóng của công nghệ số, sự bất định trong hành vi người dùng và sức ép từ những hình thái kinh tế mới.

Để VPBank tiếp tục phát triển và chinh phục những đỉnh cao tiếp theo, Ban lãnh đạo VPBank đã đề ra chiến lược 2018-2022 với 6 trọng tâm: Tăng trưởng vượt bậc về hiệu suất các kênh bán hàng hiện thời (trong cả kinh doanh và quản trị); Vận hành các động cơ tăng trưởng mới (ngân hàng giao dịch, hệ sinh thái nhà & xe, unbanked) và mở rộng quan hệ đối tác chiến lược; Tái thiết kế và số hóa các hành trình khách hàng.

Bên cạnh đó VPBank sẽ xây dựng năng lực khai thác, phân tích và tối ưu hóa sức mạnh của dữ liệu; Kiện toàn hệ thống quản trị rủi ro và công nghệ thông tin đạt mức xuất sắc; Xây dựng một tổ chức lành mạnh, hiệu quả với văn hóa cộng tác nội bộ, trở thành điểm đến của những tài năng hàng đầu.

Một trong những trọng tâm của VPBank là mở rộng quan hệ đối tác chiến lược và mới đây nhất, VPBank đã ký thỏa thuận hợp tác với Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ AIA Việt Nam (AIA Việt Nam) trong phân phối bảo hiểm độc quyền, kéo dài 15 năm

Theo thỏa thuận này, khách hàng của VPBank sẽ được trải nghiệm các sản phẩm và dịch vụ bảo hiểm nhân thọ cũng như các lợi ích ưu đãi từ chương trình AIA Vitality, sáng kiến bảo vệ sức khỏa toàn diện của AIA Việt Nam tới mọi phân khúc: bán lẻ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp lớn, hộ gia đình và ngân hàng số.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.708 28.045 31.280 31.782 199,21 206,25
BIDV 22.675 22.745 27.697 28.020 31.316 30.779 203,29 206,33
VietinBank 22.665 22.745 27.632 28.038 31.208 31.768 202,93 206,41
Agribank 22.670 22.745 27.590 27.930 30.242 31.687 202,30 205,53
Eximbank 22.650 22.740 27.525 27.884 31.212 31.619 203,36 206,02
ACB 22.670 22.740 27.466 27.971 31.227 31.722 202,88 206,61
Sacombank 22.669 22.761 27.600 27.960 31.318 31.682 203,47 206,55
Techcombank 22.665 22.755 27.201 28.125 30.813 31.822 201,79 207,66
LienVietPostBank 22.650 22.765 27.531 27.993 31.352 31.770 202,52 206,14
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.680
36.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.680
36.850
Vàng SJC 5c
36.680
36.870
Vàng nhẫn 9999
36.520
36.920
Vàng nữ trang 9999
36.220
36.920