18:40 | 30/05/2018

VPBank tăng vốn điều lệ lên hơn 25.000 tỷ đồng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã có văn bản về việc tăng vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).

VPBank là “Ngân hàng phát hành tốt nhất”
Tiên phong trong cho vay doanh nghiệp nhỏ
VPBank duy trì đà tăng trưởng lợi nhuận và chất lượng tài sản trong quý I/2018

Theo đó, NHNN chấp thuận việc VPBank tăng vốn điều lệ từ 15.706.230.150.000 đồng (mười lăm nghìn bảy trăm linh sáu tỷ hai trăm ba mươi triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) lên 25.299.868.790.000 đồng (hai mươi lăm nghìn hai trăm chín mươi chín tỷ tám trăm sáu mươi tám triệu bảy trăm chín mươi nghìn đồng) theo Phương án tăng vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên của VPBank thông qua tại Nghị quyết số 01/2018/NQ-ĐHĐCĐ-VPBank ngày 19/3/2018 và được Hội đồng quản trị của VPBank thông qua tại Nghị quyết ngày 20/4/2018.

Ảnh minh họa

Hội đồng quản trị VPBank có trách nhiệm thực hiện việc tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; Sau khi hoàn tất các thủ tục tăng vốn, VPBank có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi mức vốn điều lệ tại Giấy phép cho NHNN.

Văn bản này này có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký. Trường hợp việc tăng vốn điều lệ chưa hoàn tất trong thời hạn cho phép hoặc nếu Đại hội đồng cổ đông VPBank thông qua việc thay đổi Phương án tăng vốn điều lệ đã được NHNN chấp thuận, văn bản này hết hiệu lực pháp lý.

Được biết, quý I/2018, tổng tài sản hợp nhất của VPBank đạt 284.388 tỷ đồng, tăng 24% so với cùng kỳ năm 2017. Huy động tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá đạt mức 209.927 tỷ đồng, tăng 13% so cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, hoạt động cho vay khách hàng đạt 202.205 tỷ đồng, tăng 22% từ mức 165.821 tỷ đồng trong quý I/2017 và tăng 3% so với 31/12/2017.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.300 26.589 26.907 29.484 29.956 207,30 213,80
BIDV 23.230 23.310 26.552 26.872 29.474 29.923 209,44 212,65
VietinBank 23.200 23.290 26.523 26.901 29.426 29.986 208,98 212,38
Agribank 23.235 23.315 26.618 26.948 29.528 29.959 209,54 213,57
Eximbank 23.200 23.300 26.564 26.920 29.582 29.978 209,89 212,70
ACB 23.230 23.310 26.614 26.957 29.700 30.007 209,84 212,54
Sacombank 23.221 23.314 26.635 26.998 29.671 30.038 210,06 213,14
Techcombank 23.210 23.310 26.359 27.071 29.284 30.100 208,75 214,17
LienVietPostBank 23.210 23.310 25.560 27.022 29.624 30.041 209,86 213,58
DongA Bank 23.230 23.310 26.620 26.940 29.610 29.980 208,60 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.780
Vàng SJC 5c
36.600
36.800
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700