10.000 tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp bình ổn giá từ HDBank

13:21 | 23/03/2020

Chung tay góp sức đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho người dân, hỗ trợ các doanh nghiệp bình ổn thị trường trong chiến dịch ngăn ngừa và đẩy lùi Covid-19, HDBank triển khai gói ưu đãi 10.000 tỷ đồng cho các doanh nghiệp, với lãi suất vay chỉ từ 6,5%/năm.

Theo đó, từ nay đến khi có thông báo hết dịch bệnh Covid-19 từ Chính phủ Việt Nam, cộng thêm 6 tháng (hoặc tối thiểu đến 31/12/2020), HDBank triển khai gói lãi suất ưu đãi, linh hoạt chỉ từ 6,5%/năm. Các gói vay ngắn hạn (từ 1 tháng đến 6 tháng), dành cho khách hàng doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Liên hiệp hợp tác xã thương mại TP.Hồ Chí Minh (Saigon Co.op). Đặc biệt, tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo lên đến 90% và hạn mức mở rộng tài trợ theo hợp đồng cung ứng lên đến 70%.

HDBank luôn có chính sách kịp thời để hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp, cá nhân

Gói ưu đãi dành cho các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa thiết yếu cho Saigon Co.op, nhà bán lẻ có thị phần rộng khắp và chính sách bình ổn giá hiệu quả trên thị trường, khẳng định mối quan hệ hợp tác toàn diện bền chặt giữa HDBank và Saigon Co.op.

Hợp tác chuỗi, chuyên biệt và gắn kết này đã tạo nền tảng để đôi bên cùng mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng dịch vụ, gia tăng lợi ích cho gần 8 triệu khách hàng của Saigon Co.op và hơn 8 triệu khách hàng của HDBank hiện nay. Đồng thời, tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh của mỗi bên và hỗ trợ tiếp sức cho các doanh nghiệp sản xuất nói chung trong nền kinh tế cũng như góp phần đảm bảo bình ổn giá cho người tiêu dùng.

Song song với các gói tín dụng dành cho nhóm đối tượng khách hàng doanh nghiệp chuyên biệt, nhằm khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân tăng cường giao dịch online, thanh toán qua phương tiện ứng dụng công nghệ số, góp phần giảm thiểu sử dụng tiền mặt trong mùa dịch, HDBank triển khai nhiều ứng dụng, tiện ích.

Các ứng dụng, tiện ích của HDBank sẽ nâng cao hiệu quả quản trị, giúp khách hàng chủ động thực hiện các giao dịch giải ngân, thanh toán tự động, kiểm tra thông tin lãi suất, cân đối và chủ động tài chính trên nền tảng thiết bị điện tử hoặc điện thoại thông minh chỉ trong vòng một vài phút. Hiệu quả, bảo mật, nhanh chóng, sử dụng hệ thống giao dịch online của HDBank, khách hàng được hạn chế trực tiếp đến quầy, đảm bảo an toàn sức khỏe.

Cùng chung tay phòng chống và đẩy lùi dịch Covid-19, từ đầu mùa dịch, HDBank đã triển khai nhiều chương trình thiết thực hỗ trợ khách hàng: miễn phí chuyển khoản nội địa trong và ngoài hệ thống HDBank; ưu đãi lãi vay cho các khách hàng doanh nghiệp, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ gia đình… tại hầu hết các địa phương trên toàn quốc.

P.N

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.638 22.858 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.658 22.870 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.644 22.854 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200