11 tháng, 15 nghìn doanh nghiệp đã hoàn tất thủ tục giải thể

12:16 | 29/11/2019

Trong tháng 11/2019, cả nước có 12.265 doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký là 139,9 nghìn tỷ đồng, tăng 0,7% về số doanh nghiệp và giảm 2,5% về vốn đăng ký, báo cáo của Tổng cục Thống kê cho biết. 

Như vậy, tính chung 11 tháng đầu năm, cả nước có 126,7 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 1.574,4 nghìn tỷ đồng, tăng 4,5% về số doanh nghiệp, tăng 27,5% về vốn đăng ký so với cùng kỳ.

Ở chiều kém khả quan, 11 tháng đầu năm cũng ghi nhận số doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn là 27,8 nghìn doanh nghiệp, tăng 7,1% so với cùng kỳ năm trước; số doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể là 38,1 nghìn doanh nghiệp, tăng 39,8%.

Đặc biệt, số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể trong 11 tháng năm 2019 là 15 nghìn doanh nghiệp, tăng 0,8% so với cùng kỳ năm trước; trong đó có 13,5 nghìn doanh nghiệp có quy mô vốn dưới 10 tỷ đồng, giảm 0,4%.

Báo cáo chi tiết của Tổng cục Thống kê cũng cho biết, doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể tập trung chủ yếu ở các lĩnh vực: bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy có 6,1 nghìn doanh nghiệp, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm trước; công nghiệp chế biến, chế tạo có 1,6 nghìn doanh nghiệp, giảm 21%; xây dựng có 1,4 nghìn doanh nghiệp, giảm 15,8%; kinh doanh bất động sản có 603 doanh nghiệp, tăng 38%; tài chính ngân hàng có 182 doanh nghiệp, tăng 26,4%.

Trong 11 tháng, trên cả nước còn có gần 41,5 nghìn doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, tăng 38,7% so với cùng kỳ năm trước.

Thúy Nga

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950