12 ngân hàng trong bảng xếp hạng Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam

11:12 | 21/09/2022

Ngày 21/9/2022, Brand Finance - Công ty định giá thương hiệu hàng đầu thế giới, kết hợp với đơn vị tư vấn thương hiệu - Công ty cổ phần Mibrand Việt Nam chính thức công bố bảng danh sách Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam 2022.

Đây là sự kiện thường niên của Brand Finance tại Việt Nam nhằm công bố giá trị thương hiệu quốc gia Việt Nam, đồng thời tôn vinh Top 50 thương hiệu có giá trị nhất Việt Nam năm 2022.

Ông Lại Tiến Mạnh, Giám đốc công ty cổ phần Mibrand Việt Nam cho biết: “Nhiều thương hiệu đã có những cải tiến vượt bậc cả về giá trị thương hiệu và chỉ số sức mạnh thương hiệu, nhờ đó nâng cao vị thế vững chắc trong bảng. Báo cáo top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam của Brand Finance sẽ trở thành thước đo quan trọng nhất cho sự thành công của các thương hiệu trên toàn quốc cho tất cả các lĩnh vực”.

12 ngan hang trong bang xep hang top 50 thuong hieu gia tri nhat viet nam
Đại diện ban tổ chức trao giải cho thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam

Theo đó, Viettel đã trở thành thương hiệu giá trị nhất Việt Nam năm thứ bảy liên tiếp, với định giá 8,8 tỷ USD, tăng 44,5% so với năm 2021. Giá trị thương hiệu của Viettel được đánh giá cao thể hiện qua doanh thu của Tập đoàn đã tăng trưởng vượt bậc trong năm 2021.

Bên cạnh đó, Viettel Global, một công ty con của Viễn thông Viettel và là một trong những nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất của Việt Nam, đã báo cáo doanh thu hàng quý cao kỷ lục 237 triệu USD trong quý I/2022, tăng 17% so với cùng kỳ năm trước.

Một thương hiệu viễn thông khác là Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam VNPT đã giữ nguyên vị trí thứ hai trong top thương hiệu giá trị nhất, ghi nhận mức định giá 2,858 tỷ USD, tăng 4,2% so với năm 2021.

Vinamilk với mức định giá 2,814 tỷ USD xếp vị trí thứ ba, tăng trưởng 18% so với năm 2021. Năm nay, doanh nghiệp này đã nhận danh hiệu Thương hiệu sữa lớn thứ 6 thế giới", đồng thời lựa chọn phát triển bền vững là một trong bốn trụ cột trong chiến lược phát triển của mình trong 5 năm tới.

Theo xếp hạng của Brand Finance, giá trị Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam đã tăng lên 36%. Đối với riêng lĩnh vực ngân hàng, Techcombank có sự tăng trưởng vượt bậc về thứ hạng khi tăng 5 bậc so với năm 2021, lần đầu tiên lọt vào Top 10.

Ngân hàng VietinBank xếp ở vị trí thứ 9, tăng 1 bậc so với năm 2021. Agribank vẫn tiếp tục đà tăng trưởng ổn định với giá trị tăng trưởng 22%, duy trì vị trí thương hiệu ngân hàng giá trị nhất Việt Nam.

Một số thương hiệu có giá trị tăng trưởng ổn định trong bảng xếp hạng Top 50 có thể kể đến VPBank (tăng trưởng 37% so với 2021), FPT (tăng trưởng 24,5% so với 2021).

Về lĩnh vực bất động sản, giá trị thương hiệu Vinhomes trong bảng xếp hạng năm 2022 là 2,383 triệu USD, tăng trưởng đến 99%, đây là thương hiệu tăng trưởng nhanh nhất trong Top 10 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam.

12 ngan hang trong bang xep hang top 50 thuong hieu gia tri nhat viet nam
Ông Alex Haigh, Giám đốc điều hành Brand Finance Châu Á - Thái Bình Dương phát biểu tại lễ công bố

4 thương hiệu viễn thông có tổng giá trị là 13.136 triệu USD, trở thành lĩnh vực đóng góp nhiều giá trị nhất cho bảng xếp hạng. Đứng thứ hai là nhóm 12 thương hiệu thuộc lĩnh vực ngân hàng, đóng góp 8.504 triệu USD vào tổng giá trị của bảng xếp hạng.

Ông Alex Haigh, Giám đốc điều hành Brand Finance châu Á - Thái Bình Dương nhận xét: “Bất chấp đại dịch, Việt Nam vẫn duy trì được sự ổn định kinh tế và hiện có một thị trường đang phát triển nhanh chóng và ngày càng trở nên đa dạng hơn. Tuy nhiên, để tiếp tục phát triển về giá trị thương hiệu và giúp đất nước chuyển từ định hướng sản phẩm sang định hướng tiếp thị và thương hiệu, các thương hiệu Việt Nam cần cởi mở để thay đổi, phản ứng nhanh, đa dạng hóa và trở nên minh bạch hơn với tất cả các bên liên quan”.

Ngoài việc tính toán giá trị thương hiệu, Brand Finance cũng xác định sức mạnh thương hiệu thông qua việc đánh giá đầu tư tiếp thị, vốn chủ sở hữu của các bên liên quan và hiệu quả kinh doanh. Tuân theo ISO 20671, đánh giá của Brand Finance dựa trên dữ liệu nghiên cứu thị trường từ hơn 100.000 người trả lời ở hơn 35 quốc gia và trên gần 30 lĩnh vực.

Theo các tiêu chí này, NHTMCP Quân đội (MB) là thương hiệu mạnh nhất của Việt Nam, với Chỉ số Sức mạnh thương hiệu (BSI) là 87,1 trên 100 (+26 điểm) và xếp hạng sức mạnh thương hiệu AAA tương ứng. Được biết, MB đặt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận 23% trong năm nay, có kế hoạch mua lại một công ty cho vay đang gặp khó khăn của Việt Nam trong năm nay.

Trong khuôn khổ sự kiện, ông Alex Haigh, Giám đốc điều hành của Brand Finance châu Á - Thái Bình Dương cũng đã trình bày tham luận với chủ đề “Phát triển bền vững và vai trò của ESG với doanh nghiệp”.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.535 23.845 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.575 23.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.553 23.853 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.555 23.845 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.570 23.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.570 23.900 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.592 23.967 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.558 23.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.540 23.995 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.610 23.860 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.800
66.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.800
66.600
Vàng SJC 5c
65.800
66.620
Vàng nhẫn 9999
50.350
51.250
Vàng nữ trang 9999
50.250
50.850