14% người Việt sử dụng thanh toán điện tử trong thời gian dịch bệnh

11:44 | 15/10/2021

Hãng an ninh mạng toàn cầu Kaspersky vừa công bố một nghiên cứu cho thấy, gần 20% người dùng khu vực châu Á - Thái Bình Dương sử dụng thanh toán số trong thời gian xảy ra dịch bệnh Covid-19, với người Việt là 14% - vị trí thứ hai ở khu vực ASEAN và chỉ sau Philippines (37%).

Trong khi đó, 86% người Việt trả lời trước khi xảy ra dịch bệnh đã biết đến thanh toán số nhưng mức độ sử dụng không thường xuyên, hoặc do thói quen tiền mặt chưa thay đổi.

Tốc độ gia tăng sử dụng ví điện tử và dịch vụ ngân hàng di động trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương đang theo sát với sử dụng tiền mặt. Tuy nhiên, liệu tiền mặt có còn là phương tiện thanh toán chủ đạo ở khu vực này không, nghiên cứu nhìn nhận nó sẽ vẫn tiếp tục nhưng có thể không kéo dài.

14 nguoi viet su dung thanh toan dien tu trong thoi gian dich benh
Thanh toán di động ở Việt Nam thu hút giới trẻ đô thị một phần do hạ tầng chấp nhận thanh toán phát triển hơn các khu vực khác

Hiện nay, trong khu vực có đến 70% người tham gia khảo sát nói rằng vẫn sử dụng tiền mặt trong giao dịch hàng ngày, các ứng dụng thanh toán di động và ngân hàng điện tử cũng có tỷ lệ lần lượt là 58% và 52% với mức độ người sử dụng ít nhất một lần một tuần.

Ông Chris Connell, Giám đốc điều hành Kaspersky khu vực châu Á - Thái Bình Dương cho biết, nhu cầu thanh toán số ngày càng cao đã thay đổi cách thực hiện các giao dịch trực tuyến và trực tiếp. Hiện nay, các doanh nghiệp cũng đang tiến hành số hóa hoạt động để tạo thêm doanh thu từ thanh toán điện tử do sử dụng dịch vụ điện tử tiện lợi, hiệu quả, chi phí thấp.

“Một phát hiện đáng khích lệ của bản nghiên cứu khảo sát về xu hướng thanh toán là mọi người đã nhận thức được những rủi ro đi kèm với các giao dịch trực tuyến. Do đó, các nhà phát triển và cung cấp ứng dụng thanh toán di động đã chú ý tới các lỗ hổng an ninh mạng trong từng bước của quy trình thanh toán và triển khai các tính năng bảo mật. Thậm chí, họ đã áp dụng cách tiếp cận an toàn từ thiết kế để chiếm được lòng tin của người dùng ứng dụng thanh toán số hiện tại và trong tương lai”, ông Connell cho biết thêm.

Thanh toán điện tử, một trong những trụ cột quan trọng của kinh tế số, giúp nâng cao đời sống kinh tế và xã hội cho hàng tỷ người dân trên toàn cầu, đặc biệt là trong thời gian đại dịch. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương đóng góp nhiều nhất vào doanh thu thanh toán toàn cầu, các nhà phân tích dự báo doanh thu từ khu vực này sẽ vượt 1.000 tỷ USD vào năm 2022 - 2023.

Đ.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950