16 ngân hàng giảm lãi vay hỗ trợ người dân và doanh nghiệp đã đạt 75,48% so với cam kết

17:57 | 23/11/2021

Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổng số tiền lãi giảm lũy kế từ 15/7/2021 đến 31/10/2021 của 16 ngân hàng là khoảng 15.559 tỷ đồng (tăng 3.323 tỷ đồng so với 30/9/2021 tương ứng tăng 27,16%), đạt 75,48% so với cam kết.

16 ngan hang giam lai vay ho tro nguoi dan va doanh nghiep da dat 7548 so voi cam ket 16 ngân hàng đã giảm khoảng 12.236 tỷ đồng lãi vay
16 ngan hang giam lai vay ho tro nguoi dan va doanh nghiep da dat 7548 so voi cam ket 16 ngân hàng đã giảm 8.865 tỷ đồng lãi vay, đạt 43,01% so với cam kết

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa cho biết, thực hiện Nghị quyết 63/NQ-CP của Chính phủ, chỉ đạo của NHNN, 16 NHTM đã đồng thuận (thông qua Hiệp hội ngân hàng) giảm lãi suất cho vay áp dụng từ 15/7/2021 đến hết năm 2021 với tổng số tiền lãi giảm cho khách hàng ước tính 20.613 tỷ đồng.

Riêng 04 NHTM Nhà nước tiếp tục cam kết dành riêng gói hỗ trợ 4.000 tỷ đồng để giảm lãi suất, giảm 100% các loại phí dịch vụ ngân hàng trong thời gian giãn cách cho khách hàng tại các địa phương đang thực hiện cách ly toàn xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Tổng số tiền lãi giảm lũy kế từ 15/7/2021 đến 31/10/2021 của 16 ngân hàng là khoảng 15.559 tỷ đồng (tăng 3.323 tỷ đồng so với 30/9/2021 tương ứng tăng 27,16%), đạt 75,48% so với cam kết. Cụ thể kết quả của từng ngân hàng như sau:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 4.996 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là gần 1,3 triệu tỷ đồng cho gần 3,2 triệu khách hàng.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 3.055 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 1,14 triệu tỷ đồng cho 236.403 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 2.739 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 1,21 triệu tỷ đồng cho 407.603 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 1.873 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là gần 1,71 triệu tỷ đồng cho 685.573 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Quân đội: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 610 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 118.653 tỷ đồng cho 104.282 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 328 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 133.435 tỷ đồng cho 34.684 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 344,15 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là trên 71.483 tỷ đồng cho 1.940 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Á Châu: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 369,62 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 206.048 tỷ đồng cho 110.793 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 354,39 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 171.920 tỷ đồng cho 261.949 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Tiên Phong: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 182,14 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là gần 29.596 tỷ đồng cho 20.652 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương tín: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 187 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 87.962 tỷ đồng cho 61.052 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 141,7 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 43.754 tỷ đồng cho 15.134 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Hàng Hải: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 124 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 42.890 tỷ đồng cho 3.639 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 95,06 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 42.079 tỷ đồng cho 6.309 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Đông Nam Á: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 135,95 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 45.743 tỷ đồng cho 41.863 khách hàng.

Ngân hàng TMCP Quốc tế: Tổng số tiền lãi đã giảm cho khách hàng là 22,57 tỷ đồng; với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất là 10.837 tỷ đồng cho 8.541 khách hàng.

Chí Kiên

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.580 22.810 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.615 22.815 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.595 22.815 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.585 22.780 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.790 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.620 22.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.615 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.583 22.813 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.620 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.640 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.450
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850