2 ngân hàng được NHNN chấp thuận tăng vốn điều lệ

06:30 | 04/08/2020

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản về việc chấp thuận tăng vốn điều lệ đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) và Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á (BAC A BANK).

3 ngan hang duoc nhnn chap thuan tang von dieu le SeABank được chấp thuận tăng vốn điều lên lên hơn 12.000 tỷ đồng
3 ngan hang duoc nhnn chap thuan tang von dieu le Quốc hội nhất trí bổ sung 3.500 tỷ đồng để Agribank tăng vốn điều lệ
3 ngan hang duoc nhnn chap thuan tang von dieu le
Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Cụ thể, Thống đốc NHNN chấp thuận việc ACB tăng vốn điều lệ từ 16.627.372.770.000 đồng (Mười sáu nghìn sáu trăm hai mươi bảy tỷ ba trăm bảy mươi hai triệu bảy trăm bảy mươi nghìn đồng) lên 21.615.584.600.000 đồng (Hai mươi mốt nghìn sáu trăm mười lăm tỷ năm trăm tám mươi tư triệu sáu trăm nghìn đồng). Dưới hình thức phát hành cổ phiếu để trả cổ tức từ lợi nhuận có thể sử dụng chia cổ tức năm 2019 theo Phương án tăng vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông ACB thông qua tại Nghị quyết số 1798/TCQĐ-ĐHĐCĐ.20 ngày 16/6/2020 theo đề nghị của ACB tại văn bản số 2803/CV-VPHĐQT.20 ngày 24/7/2020 và hồ sơ kèm theo.

Văn bản nêu rõ, ACB có trách nhiệm thực hiện thực hiện việc tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật, bao gồm việc tuân thủ giới hạn sở hữu cổ phần của các cổ đông, cổ đông và người có liên quan của những cổ đông này theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (được sửa đổi, bổ sung) và các văn bản hướng dẫn của NHNN sau khi tăng vốn.

ACB chỉ được thực hiện chia cổ tức theo quy định khi tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành.

Đối với BAC A BANK, Thống đốc NHNN chấp thuận việc BacABank tăng vốn điều lệ từ 6.500.000.000.000 đồng (sáu ngàn năm trăm tỷ đồng) lên 7.085.000.000.000 đồng (bảy ngàn không trăm tám mươi lăm tỷ đồng) theo Phương án tăng vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông BacABank thông qua tại Nghị quyết đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 ngày 20/6/2019, theo đề nghị của BacABank tại văn bản số 136/2020/TTr-BacABank ngày 26/6/2020 và hồ sơ kèm theo.

Văn bản nêu rõ, BacABank có trách nhiệm thực hiện thực hiện việc tăng vốn điều lệ theo quy định của pháp luật, bao gồm việc tuân thủ giới hạn sở hữu cổ phần của các cổ đông, cổ đông và người có liên quan của những cổ đông này theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của NHNN sau khi tăng vốn.

BacABank chỉ được thực hiện chia cổ tức theo quy định khi tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành, bao gồm các quy định về dự thu lãi, phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro.

Đối với việc xử lý cổ phiếu không phân phối hết, cổ phiếu lẻ, BacABank có trách nhiệm thực hiện phù hợp với quy định pháp luật liên quan. Trường hợp việc xử lý cổ phiếu không phân phối hết, cổ phiếu lẻ dẫn tới hình thành cổ đông lớn và/hoặc cổ đông lớn trở thành cổ đông thường, BacABank thực hiện báo cáo NHNN xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc phát hành cổ phiếu theo quy định của pháp luật, ACB và BAC A BANK thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoạt động theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư số 50/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận một số nội dung thay đổi của NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Các văn bản này có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.825 23.055 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.855 23.055 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.839 23.059 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.840 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.860 23.040 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.890 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350